| đam mê | đt. Say-mê, mê-mết: Đam-mê tửu-sắc. |
| đam mê | - đg. Ham thích thái quá, thường là cái không lành mạnh, đến mức như không còn biết việc gì khác nữa. Đam mê cờ bạc, rượu chè. |
| đam mê | đgt. Ham thích thái quá đến mức như mê muội (thường là những cái xấu): đam mê cờ bạc o đam mê tửu sắc o xem ti vi đến mức đam mê, bỏ hết cả công việc. |
| đam mê | đgt (H. đam: say sưa; mê: không tỉnh) Say mê quá những điều xấu: Đam mê tửu sắc; Đam mê cờ bạc. |
| đam mê | Nht. Say mê. |
| đam mê | đg. Cg. Đam. Ham thích, say đắm những cái xấu: Đam mê tửu sắc. |
| đam mê | Say mê: Đam mê tửu sắc. |
| Chàng vỗ tay , cười nói : Đúng ! Ai lại đam mê cái thú vô bổ ấy bao giờ ! Liên mừng quýnh , đứng dậy reo lên : Ồ , mình đã về ! Liên bỗng cúi mặt vì xúc động. |
| Như đọc được ý nghĩ của Liên , Minh liền giải thích : Vì lẽ đó mà kẻ trót đam mê rồi sinh ra chán nản có thể tự huỷ hoại cuộc đời mình , chẳng hạn như tìm quên trong khói thuốc phiện... Liên bỗng lo sợ , ngắt lời : Thuốc phiện có chóng nghiện không mình nhỉ ? Minh cười đáp : Mình đừng lo ! Anh không nghiện đâu. |
| Có điều ở ông giáo mắt rạng rỡ phát tiết , thì ở Lãng , An mơ hồ nhận ra sự kích động đam mê. |
Lòng đam mê các cuộc phiêu lưu của hai anh em , lâu lâu cũng được đền đáp chút đỉnh. |
| Khúc rốn vô hình nối liền thân thể cậu với mẹ , khúc rốn giúp cậu tiếp được của mẹ sức xúc động nhạy bén đối với thời tiết ; lòng đam mê cây cỏ , đồi núi , sông biển , chim chóc ; sự vụng dại đáng thương hại trước những sự việc cụ thể thực tế ; trí tưởng tượng lãng mạn muốn cái gì cũng tới cùng đỉnh ; khúc rốn ấy đứt lìa đột ngột nên cậu không thấy đau đớn. |
| Chú biết không ? Anh cũng đã từng trải qua thời thanh niên đam mê như chú , anh hiểu hết. |
* Từ tham khảo:
- đàm
- đàm ách
- đàm ẩm
- đàm bao
- đàm bí
- đan tố thị phi