| đằm | tt. Kín đáo, yên-tĩnh, không để lộ ra ngoài. |
| đằm | tt. 1. Êm, không xóc, giữ được thăng bằng: Thuyền chở nặng nên rất đằm o đi xe máy có người ngồi sau nên rất đằm xe. 2. Êm và có tác dụng gợi cảm xúc, lắng đọng: Giọng hát rất đằm. 3. Dịu, mát, không hay nóng nảy: Tính rất đằm o đằm tính. |
| đằm | đgt. Đầm: đằm mình dưới nước. |
| đằm | tt, trgt 1. Êm dịu: Giọng hát đằm 2. Bình tĩnh không nóng nảy: Tính ông ấy rất đằm. |
| đằm | tt. Kín đáo, bình-tỉnh, không nóng-nảy. |
| đằm | tt. Ướt nhiều: Đi mắc mưa, đằm cả áo. |
| đằm | đt. Nht. Đầm. Lội, tắm: Dẫn trâu đi đằm. // Đằm bùn. |
| đằm | t. Bình tĩnh, không nóng nảy: Đằm tính. |
| đằm | thường đọc là "đầm". Ướt nhiều: Ướt đằm. |
| Lúc bấy giờ nàng mới cảm thấy hết cả cái tình yêu đằm thắm , sâu xa của Loan đối với Dũng. |
| Cô Thu chỉ mơ màng tới sự êm đềm của ái tình và cô ao ước sẽ lấy một người hoàn toàn như trí cô tưởng tượng , một người có học thức , có quảng giao , lịch thiệp , biết trọng nữ quyền và nhất là bao giờ cũng yêu cô , yêu một cách nồng nàn , đằm thắm. |
| Trí tưởng tượng của chàng phác vẽ Tuyết ra một cô thiếu nữ trăm phần xinh tươi đằm thắm hơn xưa. |
| Rồi nàng nghĩ đến ngày Minh phục hồi được thị giác trông thấy nhan sắc của nàng hiện tại thì lúc đó chàng sẽ xử trí ra sao ? Liệu chàng có còn yêu thương nàng đằm thắm được nữa không ? Nàng đã được đọc nhiều chuyện cổ tích , nhiều anh nhà quê thi đỗ trạng nguyên được vua chiêu mộ làm phò mã , hay tệ lắm thì cũng lọt vào mắt xanh những người đẹp con tể tướng... Những chàng Trạng Nguyên kia sau đó liền bỏ vợ đi theo tiếng gọi của danh vọng giàu sang phú quý. |
Về phần Mai , thì tuy được hưởng hạnh phúc êm đềm của ái tìn đằm thắm , song vẫn thấp thỏm hình như tâm linh báo trước cho biết rằng không khỏi xảy ra sự trắc trở sau này. |
| Những đám mây thấp bay trên cánh đồng lúa xanh kia là một bài thơ bất tuyệt và đằm thắm. |
* Từ tham khảo:
- đằm đìa
- đằm thắm
- đằm thấp
- đẵm
- đẵm
- đắm