| đại phu | dt. Chức quan văn ở triều-đình xưa bên Tàu. |
| đại phu | dt. 1. Chức quan tương đối to trong triều đình phong kiến. 2. Thầy lang, thầy thuốc đông y. |
| đại phu | dt (H. đại: lớn; phu: đàn ông) Chức quan to trong triều đình Phong kiến: Cụ đã làm đến chức đại phu cũng rút lui về dạy học. |
| đại phu | dt. Chức quan to đời xưa bên Tàu. |
| đại phu | d. Chức quan to thời xưa. |
| đại phu | Một chức quan cổ. |
| Lại phong cho ông làm đại phu , nhưng Công Dã Tràng cho là nhờ chim mới được làm quan nên không chịu nhận [6]. |
| Làm thiện như thế phỏng có ích gì? Nói chưa dứt lời , bỗng thấy một người áo mũ chững chạc , tự xưng là quan đại phu họ Thạch , đến vái chào mà rằng : Ngày xưa tôi từng chịu ơn dày của Dương công , không biết lấy gì đền báo. |
| Thiếp nương tổ tò vò đã mười năm nay , thực thì vốn là con của quan đại phu họ Thạch. |
| Vào đời Tấn quan Ngự sử đại phu Hy Giám sai môn sinh đến nhà Vương Đạo kén chồng cho con gái. |
| Xin kể đầu đuôi để nhà thầy nghe : "Tôi từ đời vua Lý Nam đế làm chức Ngự sử đại phu , vì chết về việc cần vương mà được phong ở đây , giúp dân độ vật đã có hơn một nghìn năm nay , khi nào lại làm việc gieo tai rắc vạ để kiếm miếng ăn như kẻ khuất tặc kia đã làm. |
| Tích sau thi đỗ , làm quan đến Thái trung đại phu ; con là Đức Tân làm đến Lại bộ thị lang. |
* Từ tham khảo:
- đại phú do thiên, tiểu phú do cần
- đại phúc
- đại phúc
- đại phương
- đại phong mạch
- đại quân