| dạ dày | dt. Ba-tử, túi đựng đồ ăn trong bụng: Đau dạ-dày. |
| dạ dày | - dt. Bộ phận của ống tiêu hóa ở động vật có xương sống, hình túi, dày, nằm giữa thực quản và tá tràng, nhận và chứa thức ăn trong thời gian nhất định, co bóp xáo trộn thức ăn. |
| dạ dày | dt. Bộ phận của ống tiêu hoá ởđộng vật có xương sống, hình túi, dày, nằm giữa thực quản và tá tràng, nhận và chứa thức ăn trong thời gian nhất định, co bóp, xáo trộn thức ăn. |
| dạ dày | dt Phần nở to trong bộ máy tiêu hoá giữa thực quản và ruột non, chứa và bắt đầu làm tiêu hoá thức ăn: Ông ấy bị loét dạ dày. |
| dạ dày | dt. Bọc chứa đồ ăn, bao-tử. |
| dạ dày | d. Phần nở to trong bộ máy tiêu hoá, giữa thực quản và ruột non, chứa thức ăn. |
| dạ dày | Cũng như nghĩa thứ nhất tiếng dạ. |
| Lâm nhất định pha nước chè tàu lấy cớ rằng cà phê uống đau dạ dày , còn Thảo thì nhất định mời uống cà phê lấy cớ rằng uống chè tầu đau bụng. |
Chàng tiếp theo : Lưỡng cử , lưỡng tiện vi như thế vừa đau dạ dày vừa đau bụng. |
Cái cò là cái cò kì , Ăn cơm nhà dì uống nước nhà cô Đêm nằm thì ngáy o o Chưa đi đến chợ đã lo ăn quà Hàng bánh hàng bún bày ra Củ từ khoai nước cùng là cháo kê Ăn rồi cắp đít ra về Thấy hàng chả chó lại lê trôn vào Chả này bà bán làm sao ? Ba đồng một gắp lẽ nào không mua Nói dối là mua cho chồng Tới đến quãng đồng mở nón ra ăn Thoạt là đau bụng lăm răm Về nhà đau quẳn đau quăn dạ dày. |
| Gạo thiếu , nhưng dạ dày những người vì hoàn cảnh khác biệt xiêu dạt lên thung lũng này cũng quen dần với bắp hầm và khoai luộc. |
| Chú đau dạ dày , thứ ”thuốc“ này là hợp đấy. |
| Tôi không thể nín được buột miệng nói : Lỡ trong mồm , trong dạ dày , hay trong ruột bị lở loét gì mà nuốt vào thì bỏ mạng , chú ạ ? Võ Tòng chăm chú nhìn tôi một lúc , rồi còn lớn : Chú em nói ngẫm cũng đúng. |
* Từ tham khảo:
- dạ dày lợn giả voi
- dạ dày lưỡi lợn khía
- dạ dày xào giòn
- dạ dày tuyến
- dạ dịp
- dạ dịp