| cừu thù | dt. Thù-oán. |
| cừu thù | I. đgt. Thù hằn: Họ đang là bạn, giờ đây lại cừu thù nhau. II. dt. Kẻ thù: Anh em mà coi nhau như cừu thù. |
| cừu thù | tt (H. thù: thù) Có thù hằn với nhau: Sau chiến tranh, ta đã bỏ hết mọi mối cừu thù. |
| cừu thù | dt. Kẻ thù-hằn. |
| cừu thù | t. Nh. Cừu địch. |
| cừu thù | Thù hằn: Hai anh em ở với nhau như cừu-thù. |
| Quyền vị đã cao , Lý bèn làm những việc trái phép , dựa lũ trộm cướp như lòng ruột , coi người nho sĩ như cừu thù , thích sắc đẹp , ham tiền tài , tham lam không chán , lại tậu ruộng vườn , dựng nhiều nhà cửa , khai đào đồng nội để làm ao , dồn đuổi xóm giềng cho rộng đất , đi kiếm những hoa kỳ đá lạ từ bên huyện khác đem về. |
| Nhã Lang bảo vợ rằng : "Trước hai vua cha chúng ta cừu thù với nhau , nay là thông gia , chẳng cũng hay lắm ử Nhưng cha nàng có thuật gì mà có thể làm lui được quân của cha tôỉ". |
| Các ngươi nếu biết chuyên tập tập sách , theo lời ta dạy bảo , thì trọn đời là tôi chủ , nhược bằng khinh bỏ sách này , trái lời ta dạy bảo , thì trọn đời là cừu thù. |
| Chiêm Thành với ta , đời đời là cừu thù , triều Trần chả lẽ lại không biết mà phòng bị trước hay saỏ Chỉ vì lòng người sinh biếng trễ , phép nước bị buông lơi , đã qua nhiều năm tháng , việc phòng thủ biên cương bị triệt bỏ , nên đến nỗi ấy. |
* Từ tham khảo:
- cửu
- cửu
- cửu
- cửu biến
- cửu biệt
- cửu châm