| củn | đt. Cổn, hầm, để lâu trên lửa cho mềm, cho rục: Cẳng bò củn, hầm củn. |
| củn | dt. Váy, đồ mặc che phía dưới, không có ống: Vận củn mang hia. |
| củn | đt. Lẫn trốn: Củn mất dạng. |
| củn | đgt. Lẩn, lỉnh đi chỗ khác: họp chưa xong đã củn. |
| củn | đgt Chuồn thẳng (thtục): Không nhìn thấy nó vì nó củn rồi. |
| củn | Tiếng tục hoại. Lỉnh đi, lẩn đi: Anh ấy vừa ở đây mà đã củn đi từ bao giờ. |
| Đôi mắt của Dung ! Vốn đã quen với sự sang chơi thường xuyên củn cô gái , vốn đã quen coi cô là đối tượng tâm sự tin cậy hàng ngày , anh không lấy gì làm ngạc nhiên , chỉ khẽ lấy tờ NHÂN DÂN kín đáo che đi hàng chữ đang viết dở rồi cố nặn một nụ cười : Dung sang chơi đấy à?… Chà bữa nay có gió chướng thổi về hay sao mà đầu óc thấy mệt mỏi dữ ! Anh quyết định rồi saỏ Dung hỏi. |
| Nếp nhà tranh lủn củn nấp dưới rặng tre là ngà , lặng lẽ úp lấy khu đất dề thành và kín đáo náu trong một con xóm cuối làng Đông xá , đứng xa ngó lại , có thể lầm với nơi nhốt lợn hay chứa tro , đó là nhà của Nguyễn Văn Dậu. |
| Cái mặt ngắn củn nhưng cái cằm vuông bạnh lên. |
| Mảnh giấy viết mấy dòng ngắn củn "nhớ cho lũ chó ăn giúp tôi , chiều tối mới có người tiếp quản. |
* Từ tham khảo:
- cún
- cung
- cung
- cung
- cung
- cung