| cửa không | dt. Chùa-chiền, nơi tu theo giáo-lý nhà Phật (X. Không): Rắp đem mạng bạc xin nhờ cửa không (K). |
| cửa không | - Do chữ không môn. Vì đạo Phật cho mọi vật trên thế gian đều là "không" nên người ta gọi đạo Phật là "Không môn" |
| cửa không | dt. Cửa Phật; cũng chỉ đạo Phật: Rắp đem mệnh bạc đến nhờ cửa không (Truyện Kiều). |
| cửa không | dt (đạo Phật cho mọi vật đều là hư không) Nhà chùa: Rắp đem mệnh bạc đến nhờ cửa không (K). |
| cửa không | Nht. Cửa Phật. |
| cửa không | Cửa Phật: Rắp đem mệnh bạc đến nhờ cửa không (K). |
| cửa không | Cửa nhà Phật: Rắp đem mạnh bạc xin nhờ cửa không (K.). |
Nàng lẳng lặng theo người sen đầm ra cửa không quay mặt lại. |
| Nhà chồng nàng cũng nghèo , nhà cửa không có gì. |
| Lúc Huệ vâng lời anh đến biếu ông giáo một đùi thịt heo rừng , và mời ông lên trại có việc , An không biết cha thức hay ngủ , lấp ló ở cửa không dám gọi , Huệ phải lên tiếng. |
| Quí gì cái chức biện lại Vân Đồn ! Nhạc quay về phía ông giáo , lễ phép hỏi : Thầy về khuya , có dặn các cô các chú ấy đừng đợi cửa không ? Ông giáo biết Nhạc muốn đổi lối nói trang trọng giả tạo ra chân tình đơn giản , nên đáp gọn : Tôi đã dặn rồi. |
| Họ đang đi trong một hành lang hẹp nồng nặc mùi hôi thối , ẩm mốc ,hai bên là những cánh cửa tù lầm lì , con mắt độc nhất ở cao tầm người trên cửa , chỗ cửa không thể để chuyển cơm nước cho tù nhân bị giam kín , đã nhắm lại. |
| Qui Nhơn thiếu thợ khéo , việc xây cất lại vội vã nên tường tô bị dợn sóng , cửa không ăn khít vào khuôn , nền lát gạch hơi gập ghềnh. |
* Từ tham khảo:
- cửa Khổng sân Trình
- cửa khuyết
- cửa kín tường cao
- cửa kính
- cửa lá sách
- cửa mạch