| cứ | trt. Mãi, không thôi, làm luôn một việc hay chăm-chú luôn vào một việc: Cứ cười, cứ chơi, cớ giỡn; Tiếng đồn cặp mắt em lanh, Ai ai không ngó cứ anh em nhìn (CD). |
| cứ | đt. Bằng vào, dựa vào, do nơi đó mà suy ra, mà theo: Bằng cứ, căn cứ, chứng-cứ; Nhập gia phải cứ phép nhà ta đây (K). // Lấy, đóng giữ: Chiếm-cứ. |
| cứ | - 1 I. đgt. Dựa vào để hành động hoặc giải quyết việc gì: Cứ đúng giờ quy định là hành động cứ phép nước mà trị. II. dt. Căn cứ cách mạng, căn cứ để tiến hành cuộc chiến đấu: rút quân về cứ. III. pht. Dứt khoát, bất chấp điều kiện gì: Dù thế nào thì chúng tôi cứ làm cứ nói trắng ra. IV. trt. Ngỡ là, tưởng như: Nó nói cứ như thật Nó làm cứ như không. |
| cứ | I. đgt. 1. Dựa vào để hành động hoặc giải quyết việc gì: Cứ đúng giờ quy định là hành động o cứ phép nước mà trị o bằng cứ o bất cứ o chuẩn cứ o chứng cứ o luận cứ o sơ cứ o trách cứ 2. Chiếm, giữ: cứ điểm o cát cứ o căn cứ o căn cứ địa o chiếm cứ o hậu cứ o hùng cứ. II. dt. Căn cứ cách mạng, căn cứ để tiến hành cuộc chiến đấu: rút quân về cứ. III. pht. Dứt khoát, bất chấp điều kiện gì: Dù thế nào thì chúng tôi cứ làm o cứ nói trắng ra. IV. trt. Ngỡ là, tưởng như: Nó nói cứ như thật o Nó làm cứ như không. |
| cứ | dt Nơi dùng làm chỗ dựa để tiến hành chiến tranh: Tiểu đội đã rút về cứ. |
| cứ | đgt Dựa vào mà hoạt động: Cứ đà ấy mà tiến hành; Cứ người có tóc, ai cứ người trọc đầu (tng). |
| cứ | trgt 1. Vẫn thực hiện, mặc dầu điều gì: Biết là khó, nhưng cứ làm 2. Quyết tâm: Trong tình hình này, tôi cứ ra đi. |
| cứ | gt Trong phạm vi: Cứ mười người đến dự thì có hai phụ nữ. |
| cứ | đt. Giữ vững, luôn, không thôi: Tôi đã cấm mà anh cứ làm. // Cứ làm. |
| cứ | đt. Do ở, căn-cứ trên: Một là cứ phép gia-hình. Nhập gia phải cứ phép nhà ta đây (Ng. Du). // Cứ theo đó. Chẳng cứ không cứ. |
| cứ | ph. 1. Vẫn (dùng với ý đối lập với một việc khác): Đã khuyên nó đừng đi, nhưng nó cứ đi; Mặc dầu việc khó, ta cứ làm. 2. Hãy làm một việc gì: Anh cứ đến là có người đón. |
| cứ | 1. đg. Dựa vào, theo đúng: Căn cứ vào chỉ thị mà làm. 2. ph. Trong một phạm vi: Cứ một nghìn số thì có ba số trúng dải. |
| cứ | 1. Liền, luôn, không thôi: Cứ làm, cứ việc. 2. Cưỡng không thôi: Đã cấm mà cứ làm. |
| cứ | Theo, giữ, làm bằng-chứng: Việc quan anh cứ phép công anh làm. Câu chuyện này sở cứ vào đâu? Văn-liệu: Quan cứ lệnh lính cứ truyền. Cứ người có tóc, ai cứ người trọc đầu. Một là cứ phép da hình (K.). Cứ lời lạy xuống mụ thì khấn ngay (K.). Nhập gia phải cứ phép nhà ta đây (K.). Thề sao thì lại cứ sao da hình (K.). |
| Nàng vội lấy nạng để đánh đống , mẹ nàng cứ nhất định bắt làm tua để hứng nước ở các gốc cau. |
| Nhưng mẹ nàng nhất định không thuận : cứ nghe mẹ làm tua hứng nước đi đã rồi hãy dọn cũng vừa. |
| Người bé lại cứ mang những thùng nặng như cùm. |
| Mấy chiếc tóc mai cứ theo chiều gió quạt bay đi bay lại. |
Rồi bà vừa mắng con chó cứ dai dẳng sủa mãi , vừa lấy giọng đứng đắn. |
| Cụ cứ xét nhà cụ thì đủ rõ. |
* Từ tham khảo:
- cứ người có tóc, ai cứ người trọc đầu
- cứ liệu
- cứ việc
- cự
- cự
- cự