| cóp | đt. Góp, lượm-lặt, góp-nhóp, nhặt từng tí để dành: Ky-cóp, cóp-nhặt. |
| cóp | đt. Bắt-chước, chép của người khác (copier): Văn cóp, cóp bài của bạn. |
| cóp | - 1 đgt. Thu nhặt từng tí gom góp lại: Cỏ hoa cóp lại một bầu xinh sao (BCKN). - 2 đgt. (Pháp: copier) Chép bài của người khác nhận là bài của mình: Học sinh cóp bài của bạn; Cóp văn của người khác. |
| cóp | (copier) đgt. Sao chép y nguyên bài viết của người khác để làm của mình: cóp bài của bạn. |
| cóp | đgt. Tập hợp dần từng ít một: cóp tiền xây nhà. |
| cóp | đgt Thu nhặt từng tí gom góp lại: Cỏ hoa cóp lại một bầu xinh sao (BCKN). |
| cóp | đgt (Pháp: copier) Chép bài của người khác nhận là bài của mình: Học sinh cóp bài của bạn; Cóp văn của người khác. |
| cóp | đt. Lượm-lặt, từng chút dồn lại: Cóp nhặt. |
| cóp | tt. Sâu vào, gầy lõm vào: Răng long má cóp. Má cóp. |
| cóp | dt. Coi ở chỗ khác mà chép lại, chép lén. |
| cóp | đg. Thu nhặt gom góp từng tí cho thành to, thành nhiều. |
| cóp | đg. Lấy cắp văn bài của người làm của mình: Cóp văn; Cóp thơ. |
| cóp | Thu nhặt từng tí cho thành to. |
| Nếu có chăng , chỉ là cóp nhặt ý những bài thơ biên tái. |
| Thị chỉ muốn đừng trừ tiền công lao động mà thị tích cóp được. |
| Dân làng ki cóp đóng gạch xây đình , phải mất một năm sau mới xong. |
| Nó chỉ khoái mỗi khoản cóp pị Ở lớp , tôi và nó ngồi kế nhau , nó chép bài của tôi tha hồ. |
| Chàng nhân đi xa gần để hỏi han , hết sức cóp nhặt , dù nửa câu , một chữ cũng không bỏ sót. |
| Có nhiều tiền không sao , chứ hôm nhịn quà bánh , tích cóp được sáu bảy xu , chưa được mấy ván đã hết nhẵn , tôi cực phát khóc lên được. |
* Từ tham khảo:
- cóp nhóp
- cọp
- cọp-dê
- cọp dữ không ăn thịt con
- cọp lẻ không cự được sói bầy
- cọp nhai bọ mạt