| cơ quan hành chính | Cơ quan quản lí chung hoặc từng mặt công tác, có nhiệm vụ chấp hành luật pháp và chỉ đạo thực hiện chủ trương, kế hoạch của nhà nước. |
| Thực ra , Bình bạc ty (năm 1265 đổi thành đại an phủ sứ , sau lại đổi thành Kinh sư đại doãn) là cơ quan hành chính và tư pháp ở kinh đô Thăng Long lúc đó. |
| Tuy nằm ngay trung tâm thị trấn Trảng Bom với đầy đủ các tiện ích của một đô thị loại 4 : ccơ quan hành chính, ngân hàng , trường học , nhà hàng , bệnh viện , nhưng Gold Hill chỉ mang mức giá khá mềm , chỉ cần từ 139 triệu đồng/nền. |
| Tuy nhiên , để ủy quyền được , theo ông Khanh , phải khai thông từ Luật Tổ chức chính quyền địa phương vì Điều 14 của Luật quy định rất rõ việc ủy quyền cho ccơ quan hành chínhNhà nước ở địa phương. |
| Ủy quyền cho ccơ quan hành chínhNhà nước ở địa phương (Luật Tổ chức chính quyền địa phương) : 1. |
| Trong trường hợp cần thiết , ccơ quan hành chínhNhà nước cấp trên có thể ủy quyền bằng văn bản cho UBND cấp dưới hoặc cơ quan , tổ chức khác thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ , quyền hạn của mình trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể. |
| cơ quan hành chínhNhà nước cấp trên khi ủy quyền cho UBND cấp dưới hoặc cơ quan , tổ chức khác phải bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ , quyền hạn mà mình ủy quyền ; hướng dẫn , kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ , quyền hạn đã ủy quyền và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ , quyền hạn mà mình đã ủy quyền. |
* Từ tham khảo:
- cơ quan nhận cảm
- cơ quan quyền lực nhà nước
- cơ quan sinh dưỡng
- cơ quan sinh sản
- cơ quan thụ cảm
- cơ số