| co quắp | bt. Gập sát lại: Bị đụng, bánh trước co-quắp lại. // bt. (B) Vơ-vét, lấy của người cách bủn-xỉn: Co-quắp của nhà chồng. |
| co quắp | đgt. 1. Co gập hẳn lại: chân tay co quắp 2. Vơ vét, thu vén cho mình một cách bủn xỉn: chỉ biết co quắp vào cho mình. |
| co quắp | đgt Nằm co và ôm lấy nhau: Mấy anh em co quắp lấy nhau trên một manh chiêu. trgt Với tư thế gập mình và chân tay: Nằm co quắp trên giường. |
| co quắp | bt. Rút lại: Trời lạnh phải ngồi co-quắp cả ngày ở xó nhà. Co-quắp gân-cốt |
| co quắp | đg. Rụt lại, chùn lại: Con cáo chết nằm co quắp. |
| co quắp | Rụt lại, thu lại: Chân tay co-quắp. Nghĩa bóng là vơ-vét bủn-xỉn: Cái gì cũng chỉ co-quắp lấy phần lợi về mình. |
| Trên một cái giường trải chiếc chiếu cũ , hai người nằm ngủ co quắp hai bên ngọn đèn nha phiến tờ mờ đặt trong cái khay con. |
| Anh ta thấy cái hơi lạnh của mùa đông thấm qua lần chăn mỏng , và thấy người mệt mỏi vì suốt đêm đã co quắp trên chiếc phản gỗ cứng. |
Bụt còn co quắp ngón tay Những người dương thế ở ngay ăn gì. |
| Vợ ông nằm co quắp ngay sát tấm vách ngăn , một tay ôm lấy thằng Út còn tay kia đặt trên mái tóc rối , giống như cử chỉ một kẻ yếu đuối đang đưa tay lên che lấy đầu lúc bị kẻ khác đánh đập. |
| Người ta đồn đại rằng đêm đến nhất là những hôm có trăng , sâu cùi bỏ cái thân còm cõi co quắp của người bệnh , bò đi ăn sương sáng cả một quãng đồng. |
| Nếu không chết nhưng bị lây bệnh đến nỗi ngón tay rụng , chân co quắp , mũi xẹp , mắt lòa cũng không được khiếu nại. |
* Từ tham khảo:
- co ro như mo phải nắng
- co rúm
- co thủ
- co vòi
- cò
- cò