| cơ nghiệp | dt. Nền tảng của sự-nghiệp: Cơ-nghiệp tổ-tiên. // Nh. Cơ-đồ: thth Muốn trong bậu uống nước dừa, Muốn nên cơ-nghiệp bậu chừa lang-vân (CD). |
| cơ nghiệp | - dt. 1. Tài sản có được trong quá trình gây dựng, để làm cơ sở trụ lập cuộc sống: Con trâu là đầu cơ nghiệp (tng.). 2. Cơ đồ, sự nghiệp lớn lao: Trời Nam một dải non sông, Nghìn năm cơ nghiệp cha ông hãy còn (Văn thơ Đông Kinh Nghĩa Thục). |
| cơ nghiệp | dt. 1. Tài sản có được trong quá trình gây dựng, để làm cơ sở trụ lặp cuộc sống: Con trâu là đầu cơ nghiệp (tng.). 2. Cơ đồ, sự nghiệp lớn lao: Tròi Nam một dải non sông, Nghìn năm cơ nghiệp cha ông hãy còn (Văn thơ Đông Kinh Nghĩa Thục). |
| cơ nghiệp | dt (H. cơ: trọng yếu; nghiệp: sự nghiệp) 1. Sự nghiệp lớn lao: Trời Nam một dải non sông, nghìn năm cơ nghiệp cha ông hãy còn (Văn thơ Đông kinh nghĩa thục) 2. Tài sản đã gây dựng nên: Con trâu là đầu cơ nghiệp (tng). |
| cơ nghiệp | dt. Cơ-đồ, sự nghiệp lập nên: Cơ-nghiệp nhà Nguyễn khó mà đứng vững. |
| cơ nghiệp | d. Tài sản đã gây dựng được. |
| cơ nghiệp | Nền nếp công-nghiệp: Cơ-nghiệp của tổ-tiên. |
| Năm bà mới góa chồng , cả cơ nghiệp chỉ có ngoài hai mẫu ruộng. |
Ông phủ về hưu được vài năm thì mất , để lại cho bà cái cơ nghiệp vài chục vạn và ba cô con gái. |
Giá giời cho vợ chồng mình giàu như họ thì mình ăn ở ra người giàu , có phải không ông ? Phải , mình để của làm gì ? Ðể của cho con nó phá nhé ? Bà có biết không , thằng con nhà ấy nó phá chẳng mấy nỗi mà hết cơ nghiệp. |
| Một người con gái bán bánh và trầu nước , đặt phịch cái thùng xuống thềm mời cô : Cô xơi bánh giò nhé ? Mai lắc đầu từ chối , cô nhớ đến số tiền trong túi tất cả cơ nghiệp còn hai đồng bạc. |
| Cái cơ nghiệp ấy , anh em học sinh trường Bưởi và anh em thợ thuyền các nhà máy đã gom góp bằng mấy chục năm tiền quà để gây dựng cho bà Cán. |
| Từ khi cụ cố mất đi , cơ nghiệp ăn tiêu dần , cảnh nhà thành ra sa sút , chỉ còn cái danh không. |
* Từ tham khảo:
- cơ ngũ
- cơ nhỡ
- cơ nhục
- cơ niên
- cơ nục
- cơ phong