| cơ hàn | tt. Đói lạnh (rét): Lúc cơ-hàn, chịu cơ-hàn. // (R) Nghèo-khó, khổ-sở: Cám thương con dế ở hang, Nắng mưa chẳng ngại, cơ-hàn quản bao (CD). |
| cơ hàn | tt. Đói rét: cơ hàn có nhau. |
| cơ hàn | tt (H. cơ: đói; hàn: rét) Đói rét: Cảnh cơ hàn nơi nước đọng, bùn lầy (Thế-lữ). |
| cơ hàn | bt. Đói rét: Cảnh cơ-hàn nơi nước đọng bùn lầy (Th. Lữ) |
| cơ hàn | t. Đói rét. |
| cơ hàn | Đói rét: Cơ hàn thiết thân, bất cố liêm sỉ. |
Bấy lâu vắng thiếp xa chàng Chậu thau ai rửa , gương vàng ai soi ? Bấy lâu vì chữ cơ hàn Xa phương nên mới quên đàng ngãi nhơn. |
Cảm thương con dế ở hang Nắng mưa chẳng nại , cơ hàn quản bao. |
| Cái cơ hàn không còn đậm dấu ấn nữa. |
| Những tháng ngày sinh viên , những sẻ chia trong lúc cơ hàn nhất khi họ mới ra trường lăn lộn ở thành phố xô bồ , cả sự cản ngăn từ gia đình anh khi biết Miên là người theo đạo... Tất cả đều không đủ sức cản trở họ đến với nhau , thì sao có thể không hiểu nhau. |
| Lúc lại ánh nhìn mượn nhẹ tênh để vùi giấu ngổn ngang bao tâm sự của chàng Áo Vũ cơ hàn kiếm sĩ. |
| Các kịch bản ông viết thường thuộc thể loại kiếm hiệp như : Máu nhuộm sân chùa , Đêm lạnh chùa hoang , Mùa thu trên Bạch Mã Sơn , Tâm sự loài chim biển (tức Áo Vũ ccơ hàn viết chung với soạn giả Nguyên Thảo)... Ông cũng viết nhiều bản vọng cổ , tân cổ giao duyên như Nỗi buồn hoa phượng , Quán nửa khuya... Sáng tác của ông được đánh giá là có nội dung hấp dẫn , bố cục gọn gàng , hợp lý , từ ngữ bình dân , dễ hát và dễ thuộc. |
* Từ tham khảo:
- cơ hoành
- cơ học
- cơ học
- cơ học chất khí
- cơ học chất lỏng
- cơ học cổ điển