| chua ngoa | bt. Lắm điều, nói xóc, thêm bớt trong câu chuyện cốt gây thắc-mắc hoặc khiêu-khích: Con đừng học thói chua-ngoa, Họ-hàng ghét bỏ người ta chê-cười (CD). |
| chua ngoa | tt. (Đàn bà) lắm lời, nói lời quá quắt, ngoa ngôn: người đàn bà chua ngoa o lời nói chua ngoa. |
| chua ngoa | tt Hay nói những câu quá quắt, đanh đá: Con đừng học thói chua ngoa, họ hàng ghét bỏ, người ta chê cười (cd). |
| chua ngoa | tt. Hay nói những lời chua chát: Thợ trời khen khéo chua-ngoa (Đ.Chiểu). |
| chua ngoa | t. Lắm điều, hay nói những câu đanh đá. |
| chua ngoa | Lắm điều, hay nói chua nói ngoa: Con đừng học thói chua ngoa (lời khuyên con gái). |
| Vợ chàng , người đàn bà cằn cỗi , chua ngoa , ngồi bán gạo ở cửa hàng hồi đó , còn là cô Liên , một thiếu nữ mảnh dẻ dịu dàng , hai con mắt đẹp lúc nào cũng như đương mơ một giấc mơ xuân. |
Cô Loan sao mà chua ngoa thế... Lúc đó , Loan đứng dựa vào gốc cau , ngừng tay lau chén , tinh ngịch nhìn Trúc. |
Phú ông có ba người con gái , cô lớn thì ác nghiệt , cô thứ hai thì chua ngoa , chỉ có cô thứ ba là hiền hậu. |
Một bọn thì chua ngoa : Đi đạo ăn gạo té re , an rè té rổng... Cụ Chùa dừng lại. |
Trước đó , ở một đoạn trên , còn có cái câu chua ngoa mà rất thực : Nghĩa là làm được nhà văn cũng dễ hóc lắm , chứ không phải muốn là được đâu. |
| Cô Phương , ở phố hàng Giấy , ngày trước là một người đanh đá chua ngoa có tiếng. |
* Từ tham khảo:
- chua ngót to
- chua ngọt
- chua ngọt tại cây
- chua ngút
- chua ngút to
- chua như cứt mèo