| chưa | trt. C/g. Chửa Không đến lúc thực hiện (trái với đã): Chưa ăn, chưa ngủ, chưa làm, chưa đi; Chín con chưa gọi rằng chồng; Chưa làm vòng đã mong ăn thịt // Tiếng cuối những câu hỏi cho biết việc đã thực-hiện hay trái lại: Ăn chưa? ĐI chưa? Có chưa? Bậu nói với qua bậu không lang-chạ, Nay bắt đạng rồi đành dạ bậu chưa? (CD). |
| chưa | - pht. 1. Từ phủ định điều gì ở một lúc nào đó là không có hoặc không xảy ra nhưng có thể sẽ xảy ra; trái với đã: chưa ăn cơm chưa học bài chưa đói chưa biết trở đầu đũa (tng.) chưa nhà nào lên đèn chưa ai đụng đến Chưa xong điều nghĩ đã dào mạch Tương (Truyện Kiều) Kiến bò miệng chén chưa lâu (Truyện Kiều) chưa bao giờ Trời chưa sáng. 2. Từ dùng để hỏi về điều mà đến lúc nào đó không biết có xảy ra hay không: Cháu ăn cơm chưa? Có người yêu chưa? Hồi đó đã sinh cháu chưa? Hoa kia đã chắp cành này cho chưa? (Truyện Kiều). 3. Từ thường dùng cuối câu để than: đẹp mặt chưa rõ khổ tôi chưa. |
| chưa | pht. 1. Từ phủ định điều gì ở một lúc nào đó là không có hoặc không xảy ra nhưng có thể sẽ xảy ra; trái với đã: chưa ăn cơm o chưa học bài o chưa đói o chưa biết trở đầu đũa (tng.) o chưa nhà nào lên đèn o chưa ai đụng đến o Chưa xong điều nghĩ đã dào mạch Tương (Truyện Kiều) o Kiến bò miệng chén chưa lâu (Truyện Kiều) o chưa bao giờ o Trời chưa sáng 2. Từ dùng để hỏi về điều mà đến lúc nào đó không biết có xảy ra hay không: Cháu ăn cơm chưa? o Có người yêu chưa? o Hồi đó đã sinh cháu chưa? o Hoa kia đã chắp cành này cho chưa? (Truyện Kiều). 3. Từ thường dùng cuối câu để than: đẹp mặt chưa o rõ khổ tôi chưa. |
| chưa | trgt 1. Vẫn không thực hiện; Vẫn không đạt được: Ăn chưa sạch, bạch chưa thông (tng) 2. Từ dùng để hỏi đã có, đã xảy ra hay vẫn không: Chàng ơi, biết nỗi nước này cho chưa? (K) 3. Vẫn còn không xảy ra: Chưa tối đã vội đi nằm, em coi giấc ngủ đáng năm quan tiền (cd). trt 1. Trợ từ đặt cuối câu để tỏ cảm xúc: Cháu bé mất cả cha lẫn mẹ, tội nghiệp chưa! Vườn đầy các loại hoa, đẹp chưa! 2. Từ đặt cuối câu để hỏi: đã hoàn thành, đã xong rồi chăng: Làm xong chưa; Đã được chưa?. |
| chưa | trt. 1. Trái với đã: Chưa khỏi vòng đã cong đuôi. Chưa đỗ ông nghè đã đe làng nước (T.ng) 2. Dùng ở cuối câu chỉ rằng câu ấy là một câu hỏi: Hiểu chưa? Làm chưa? Anh đã mua cái ấy chưa? // Hiểu chưa. |
| chưa | ph. 1. Vẫn không: Tôi chưa lên đường hôm nay. 2. Từ đặt ở cuối câu để hỏi "vẫn không hay đã có ?": Đã hoàn thành công việc chưa ? 3. Từ đặt ở cuối câu để biểu thị cảm xúc: Tai hại chưa. |
| chưa | Trái với đã: Chưa làm, chưa về. Chữ ấy dùng để cuối câu là lời hỏi: Hiểu chưa? Nghe chưa? Làm chưa? Văn-liệu: Chưa ăn đã lo đói. Chưa nặn bụt đã nặn bệ. Chưa đặt đít đã đặt mồm. Chưa khỏi rên đã quên thầy. Chưa khỏi vòng đã cong đuôi. Chưa thấy người đã thấy tiếng. Chưa học bò đã lo học chạy. Chợ chưa họp, kẻ cắp đã đến. Chưa làm vòng đã mong ăn thịt. Chưa học làm xã đã hay ăn bớt. Chưa vỡ bọng cứt đã đòi bay bổng. Chưa đỗ ông nghè đã đe làng nước. Ma nhà chưa tỏ, ma ngõ đã hay. Chưa học làm dâu, đã hay đâu làm mẹ chồng. |
| Rổ rau chưa ráo nước , hãy còn luôn luôn rỏ xuống gần chân bà , và làm thành một vệt ướt trên bờ hè. |
Bà Thân chưa kịp trả lời , bà ta đã sang sảng : Hôm nay là đánh liều , sống chết mặc bay , nên mới lại hầu cụ được đấy. |
| Bà Tuân hình như có câu nào đã nói ra hết ; bà Thân khơi chuyện bằng câu hỏi : Cụ đã ngả được mấy mẫu rồi ? chưa được lấy một góc. |
Bà Thân không để ý gì đến câu nói của khách , âu yếm nhìn con : Mẹ định thổi cơm , nhưng lại có cụ đến chơi , thành ra gạo cũng chưa vo. |
| Khi nàng đã đổ xong hai nồi nước vào vại và đã đi quẩy gánh khác , bà Tuân mới tìm cách đưa đầu câu chuyện mà bà lưỡng lự chưa dám nói ra. |
Thường thường Khải và Trách muốn mẹ cứ nghỉ ngơi để vui cảnh chùa , nhưng bà Thân biết mình cũng chưa đến nỗi yếu đuối lắm , còn có thể làm được những việc con con , nên chẳng bao giờ bà chịu ngồi yên một chỗ. |
* Từ tham khảo:
- chưa ăn cỗ đã lo lấy phần
- chưa ăn cỗ đã lo mất phần
- chưa ăn đã lo đói
- chưa biết chừng
- chưa biết mèo nào cắn mỉu nào
- chưa biết trở đầu đũa