| chứ lại | Nh. Chứ lị. |
| chứ lại | trgt 1. Nhất định phải là thế: Anh em phải yêu nhau chứ lại 2. Thế mới hay: Chị ấy vừa mới gửi vào mà cũng đem cho tôi chứ lại (NgĐThi). |
| chứ lại | ph. Nhất định phải thế: Anh em phải yêu nhau chứ lại. |
Lâm nói chữa : Cô giáo chứ lại , cô giáo nghe trẻ hơn... Thảo cười : Cậu khá đấy. |
Thu cúi mặt không nói , khiến ông đốc tưởng lầm rằng nàng đã thuận , và trước kia , nàng chỉ từ chối lấy lệ hay vì bẽn lẽn mà thôi : Vậy cậu nói với me là cứ nhận lời người ta nhé ? Thu ngẩng đầu lên , vờ hỏi : Thưa cậu , người ta là ai ? Ông đốc mỉm cười : Lại còn ai ? Ông huyện Khiết chứ lại còn ai ? Thà rằng bắt cháu chết còn hơn ép cháu lấy ông huyện ấy. |
| Cô lại lấy lòng ông Hàn thì chắc còn sung sướng bằng mấy bà ấy nữa chứ lại. |
Hẳn chứ lại ! Nhưng khi tới huyện Tiên Du thì sắc mặt Mai trông có vẻ mệt nhọc lắm , không tươi cười hớn hở nữa. |
| Tự mình phải hiểu chứ lại. |
Bính xanh mắt : Quen được cơ à , chị ? Hai Liên cười nhạt : Hẳn chứ lại , nếu không sao có người ở với đời. |
* Từ tham khảo:
- chứ lứ
- chự bự
- chưa
- chưa ăn cỗ đã chực chia phần
- chưa ăn cỗ đã lo lấy phần
- chưa ăn cỗ đã lo mất phần