| choáng váng | tt. Nh. Cháng-váng. |
| choáng váng | - tt. ở trạng thái mất cảm giác, như bị hẫng, cảm thấy mọi vật xung quanh quay cuồng, đảo lộn: đầu óc choáng váng choáng váng trước tin dữ. |
| choáng váng | tt. Ở trạng thái mất cảm giác, như bị hẫng, cảm thấy mọi vật xung quanh như quay cuồng, đảo lộn: đầu óc choáng váng o choáng váng trước tin dữ. |
| choáng váng | tt Ngây ngất, khó chịu, cảm thấy mọi vật chung quanh như đảo lộn: Mắt bà đã nảy đom đóm và đầu óc choáng váng (Ng-hồng). |
| choáng váng | bt. Lao-đao xây xẩm mặt mày. |
| choáng váng | t. Có cảm giác ngây ngất khó chịu, như hoa mắt, chóng mặt: Đầu choáng váng. |
| choáng váng | Lao-đao, rối loạn tinh-thần: Người khó ở, trong mình choáng-váng. |
| Thấy choáng váng chàng ngồi yên một lúc và hai tay nặng nề chống xuống thành giường. |
Rồi cả ba cô sát lại người em , ôm lấy em : em thấy hoa cả mắt , và hương thơm ở ngoài ba cô bạn làm em choáng váng , tê mê , thiêm thiếp đi một lúc. |
Loan uống cạn hai cốc đầy , trong người đã thấy choáng váng , còn đưa cốc rót thêm : Em sẽ uống thật nhiều để kỷ niệm cái ngày hôm nay... ngày em đoạn tuyệt với cái đời cũ... Hai con mắt Loan lúc đó sáng quắc , đôi má đỏ hồng , mấy sợi tóc mai rủ xuống thái dương bóng loáng ánh đèn. |
| Hương thơm ngát , Quang thấy đầu óc choáng váng : chàng mơ màng thấy cô Thổ kéo mình ngồi xuống giữa rừng lan. |
Sửu bị cái tát tai đứng lặng hồi lâu cho khỏi choáng váng , rồi lắc lư cái đầu tìm xem mũ mình rơi đâu. |
| Chàng cảm thấy choáng váng hết cả mặt mày , chàng không hiểu mình thật sự đang sống ở trần gian hay đã lạc vào cõi thiên thai. |
* Từ tham khảo:
- choạng vạng
- choạng vạng
- choảng chọe
- choảnh hoảnh
- choảnh chọe
- choắt