| chò chỉ | dt. Cây mọc ở rừng già gần biên giới phía bắc Việt Nam và ở rừng Cúc Phương; cao đến 50m, thân thẳng tròn vỏ nẻ dài và nứt thành từng mảng, lá hình trái xoan; gỗ rất tốt, dùng đóng tàu thuyền, làm cột đình chùa lớn. |
| chò chỉ | dt Loài chò gỗ rắn và dai: Gỗ chò chỉ là một thứ gỗ quí. |
Củi chò , cây chò là gọi chung nhưng chúng có nhiều loại : chò chỉ , chò đen , chò nâu… Khói măng thuộc loại nhất hạng là khói chò nâu , cây chò nào khi cháy cũng có mùi dầu nhưng khói chò nâu thì thơm đặc biệt. |
| Các cây gỗ bị đốn hạ chủ yếu là dổi , dẻ , cchò chỉ, kháo , vầu và chưa lấy đi khỏi hiện trường. |
| Trong quá trình khám nghiệm , lực lượng chức năng phát hiện trên ô tô đang chở khoảng 3 4 m3 gỗ cchò chỉ(thuộc loại gỗ nhóm 3) và toàn bộ số gỗ này đều không có dấu búa của kiểm lâm. |
* Từ tham khảo:
- chò chõ
- chò co
- chò hỏ
- chò nâu
- chò nâu lông
- chò vò