| chớ chi | trt. Phải chi, lời chọn một giải-pháp và bỏ một giải-pháp sau khi so-sánh: Đi chơi mất thì-giờ quá; Chớ chi ở nhà đọc sách thì có ích hơn. |
| chớ chi | Phải chi: Chớ chi mà đến nông nỗi này? |
| chớ chi | lt. Giá như: Chớ chi anh cho biết sớm thì đâu đến nỗi. |
| chớ chi | trt. Đáng lẽ ra: Anh ấy đánh bạc hết tiền cả, chớ chi anh ấy giúp mình đi học. |
Anh ngồi trước mũi ghe lê chớ chi em đặng ngồi kề một bên. |
Nhường chỗ cho ba đánh thế con chớ chi ! Từ bữa đó , nhỏ Tóc Ngắn càng khoái về nghỉ trưa ở nhà bạn hơn nữa. |
| Chị nghĩ ông này lại lạ nữa , ông mở tiệm sửa đồng hồ , người ta mang tới sửa mà nói kiểu chi lạ , hư lại thì ông được sửa tiếp chớ chi , hay là chèo kéo để mua cái mới. |
* Từ tham khảo:
- chớ dong kẻ gian, chớ oan người ngay
- chớ đánh lửa mà đau lòng khói
- chớ đánh rắn trong hang, chớ đánh đại bàng trên mây
- chớ đi ngày bảy, chớ về ngày ba
- chớ đổ bể máu oan, chớ tàn quân quay giáo
- chớ khinh khó, chớ cậy giàu