| chiêm ngưỡng | đt. Ngẩng lên trông cách kính-cẩn và cảm-phục. |
| chiêm ngưỡng | - đgt. Trông lên và ngắm một cách kính cẩn: chiêm ngưỡng vẻ đẹp của bức tranh. |
| chiêm ngưỡng | đgt. Trông lên và ngắm một cách kính cẩn: chiêm ngưỡng vẻ đẹp của bức tranh. |
| chiêm ngưỡng | đgt (H. chiêm: ngẩng lên; ngưỡng: ngẩng lên một cách tôn kính) Ngửa trông một cách kính cẩn: Chiêm ngưỡng tượng Quang-trung. |
| chiêm ngưỡng | dt. Nhìn lên trên một cách kính-cẩn: Chiêm-ngưỡng một công-trình kiến-trúc. |
| chiêm ngưỡng | đg. Ngửa trông một cách tôn kính: Chiêm ngưỡng tượng hai Bà Trưng. |
| chiêm ngưỡng | Trông lên có ý kính-trọng. |
| Những tưởng Liên ít nhiều sẽ ghen tuông , khó chịu chút đỉnh nhưng trái lại nàng không những không ghen mà còn làm ra vẻ vui mừng , sung sướng bảo chàng : Làm văn sĩ thật là thú vị anh nhỉ ! Được nhiều người yêu mình quá ! Nhưng giá mà anh mổ mắt rồi thì có phải được chiêm ngưỡng nhan sắc cô ta không ! Em chắc là cô ta đẹp lắm. |
| Ra khỏi cổng anh lại rảo bước theo mệnh lệnh ngắn gọn của Hương : " Về nhé " Cô lặng lẽ giấu mình đi theo và chiêm ngưỡng nỗi đau đớn của anh chàng Sài. |
| Phải chi quân mình cứ đi mãi rồi rẽ sang tay phải đến xã của Khoa xã Quốc Tuấn , Nam Sách , Hải Hưng Đóng quân ở đó , để mình gặp và chiêm ngưỡng tài năng trẻ của đất nước , để mình hỏi và đọc thơ em Trần Đăng Khoa , chắc chẳng khác gì những đứa trẻ chạy lông bông ngoài đường kia thôi. |
| Hai nơi đẹp nhất để chiêm ngưỡng Diwali là Ayodhya , nơi sinh hạ của chúa Rama và sông Hằng , dòng sông thiêng nhất trong đạo Hindu , khi người dân thả hàng nghìn ngọn đèn lấp lánh trôi sông. |
| Trên mặt đất lốm đốm nắng ấy , tôi và Hà Lan đã nằm bò ra bên nhau , thận trọng chiêm ngưỡng và đùa nghịch với những con thú nom kỳ dị và huyền hoặc như thể vừa bước ra từ những câu chuyện kể của bà tôi. |
| Ra khỏi cổng anh lại rảo bước theo mệnh lệnh ngắn gọn của Hương : "Về nhé" Cô lặng lẽ giấu mình đi theo và chiêm ngưỡng nỗi đau đớn của anh chàng Sài. |
* Từ tham khảo:
- chiêm róc vỏ, mùa xỏ tay
- chiêm se ré lụt
- chiêm se ré ngập
- chiêm se ré rụi
- chiêm tép
- chiêm tháng chạp dẫu đạp không ra