| chỉ huyết | bt. Cầm máu, không để máu chảy ra nữa: Thuốc chỉ-huyết. |
| chỉ huyết | đgt. Cầm máu: rịt thuốc vào để chỉ huyết. |
| chỉ huyết | đgt, tt (H. chỉ: dừng lại; huyết: máu) Có tác dụng cầm máu: Dùng lông cu li để chỉ huyết. |
| chỉ huyết | tt. Cầm máu: Thuốc chỉ-huyết. // Sự chỉ-huyết. |
| Lá có tác dụng thu liễm cchỉ huyết, giải độc chỉ thống. |
| Cụ thể , thời gian vừa qua trên các website http ://congtyduocphampqa.com/ có quảng cáo các sản phẩm Thực phẩm Bảo vệ sức khỏe PQA Hen suyễn , PQA An thần bổ tâm , PQA cchỉ huyết, PQA dưỡng cốt , Siro hohen PQA , PQA ích khí thăng dương có dấu hiệu vi phạm quy định quảng cáo. |
| Tuy nhiên đại diện DN khẳng định các sản phẩm Thực phẩm Bảo vệ sức khỏe PQA Hen suyễn , PQA An thần bổ tâm , PQA cchỉ huyết, PQA dưỡng cốt , Siro hohen PQA , PQA ích khí thăng dương đang quảng cáo trên các website http :// congtyduocphampqa.com không phải do Công ty cổ phần dược phẩm PQA thực hiện và chịu trách nhiệm về chất lượng , và sẽ không được đảm bảo về chất lượng , an toàn theo công bố được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. |
| ThS. Hoàng Khánh Toàn , Khoa Y học Cổ truyền Bệnh viện trung ương Quân đội 108 , cho biết , theo y học cổ truyền , tam thất vị ngọt hơi đắng , tính ấm , có công dụng cchỉ huyết(cầm máu) , tán ứ (làm hết ứ trệ) , tiêu thũng , định thống (giảm đau) , thường được dùng để chữa các chứng bệnh như thổ huyết (nôn ra máu) , khái huyết (ho ra máu) , nục huyết (chảy máu cam , chảy máu ở các khiếu như mắt , tai...) , tiện huyết (đại tiện ra máu) , huyết lỵ (chứng kiết lỵ phân có máu) , băng lậu (băng huyết , rong huyết , rong kinh) , sản hậu huyết vựng (hoa mắt chóng mặt sau khi sinh nở) , ác lộ bất hạ (sản dịch , huyết hôi không thoát ra được) , trưng hà (trong bụng có khối tích , hoặc trướng , hoặc đau) , tụ máu hay xuất huyết do trật đả , đau do viêm tấy sưng nề... Về cơ bản tam thất là một vị thuốc bệnh với công năng chủ yếu là tán ứ , hoạt huyết , chỉ huyết. |
| Cũng có sách cho rằng tam thất sinh dụng cchỉ huyếttán ứ , tiêu thũng chỉ thống ; thục dụng bổ huyết ích khí , tráng dương tán hàn (dùng sống thì hoạt huyết cầm máu , giảm đau tiêu thũng ; dùng chín thì bổ khí huyết , làm mạnh dương khí và trừ hàn). |
| Dùng sống chủ yếu để tán ứ cchỉ huyết, tiêu thũng định thống ; dùng chín chủ yếu để bồi bổ. |
* Từ tham khảo:
- chỉ hươu chỉ vượn
- chỉ lối đưa đường
- chỉ mảnh tơ mành
- chỉ mảnh treo chuông
- chỉ mặt đặt tên
- chỉ mặt gọi tên