| chết mệt | đt. Mê-mết, đăm-say đến mất cả sang-suốt, khôn-ngoan: Chim khôn chết mệt vì mồi, Người khôn chết mệt vì lời nhỏ to (CD). |
| chết mệt | đgt. 1. Mệt lắm: làm chết mệt ra mà vẫn chưa được nghỉ. 2. Say đắm đến mức mê mẩn, không còn phân biệt được đúng sai, lợi hại: Chim khôn chết mệt về mồi, Người khôn chết mệt về lời nhỏ to (cd.). |
BK Bò đen húc lẫn bò vàng Húc quấy húc quá , đâm quàng xuống sông Bò vàng buộc đám cỏ xanh Chim khôn chết mệt về cành xoan đâu Nghĩ rằng hoa héo vì đâu ? Ai ngờ hoa héo vì đâu ? Ai ngờ hoa héo vì sâu châm cành Anh về với vợ con anh Kẻo em mang tiếng dỗ dành quan họ đi. |
BK Bò vàng buộc đám cỏ xanh Chim khôn chết mệt về cành xoan đâu Nghĩ rằng hoa héo vì đâu ? Ai ngờ hoa héo vì đâu ? Ai ngờ hoa héo vì sâu châm cành Anh về với vợ con anh Kẻo em mang tiếng dỗ dành anh đi. |
| Ham ăn , tôi chết mê chết mệt đồ ăn ở đây. |
| Hồi đấy tôi chết mê chết mệt món Pani puri. |
| Julia thì chết mê chết mệt anh ta , bởi anh ta không chỉ đẹp trai mà còn dẻo mỏ. |
| Thế nên con gái chưa chồng còn chết mê , chết mệt nó nữa là con Mạn... Nhưng chồng tôi không phải người lăng nhăng ! Ông nào chẳng thích của lạ. |
* Từ tham khảo:
- chết mòn chết dần
- chết mòn chết mỏi
- chết mồ
- chết một đống còn hơn sống một người
- chết nết không chừa
- chết ngạt