| cháy | tt. Bị lửa thiêu: Nhà cháy, đốt cháy. // (R) Sạm nắng: Cháy da. // Tiêu hết: cháy túi. // đt. Hàn cho dính những kim loại bằng cách đốt trong lò cho cháy đến một độ nhứt định tuỳ món kim loại, như thép thì từ 1200 đến 1400 độ, sắt từ 1400 đến 1600 độ. |
| cháy | - 1 dt. x. cá Cháy. - 2 dt. Lớp cơm đóng thành mảng ở đáy nồi khi đun quá lửa: Cơm ăn còn có từng lưng, cháy ăn, vợ chồng chẳng biết đói no (cd). - 3 đgt. 1. Do tác động của lửa, toả nhiệt, biến dần thành than, tro: Giặc phá không bằng nhà cháy (tng); Củi cháy to; Trấu cháy âm ỉ 2. Bốc lên và toả sáng: Lửa cháy 3. Bị đứt mạch điện do dòng điện quá mạnh: Bóng đèn bị cháy rồi 4. Có cảm giác như nóng lên: Khát nước đến cháy họng, Lửa hoàng hôn như cháy tấm son (CgO). |
| cháy | đgt. 1. Bén, bốc lửa thành ngọn: Củi cháy o Nhà cháy o Lửa cháy rực trời. 2. Bị thiêu huỷ bằng nhiệt: Cơm cháy o Bánh mì bị cháy. 3. Nóng ran, khô khát, khó chịu trong người: khát cháy họng o lo cháy ruột cháy gan. 4. Bị huỷ hoại làm cho sạm đen do thời tiết, khí hậu bất thường; mạ cháy lá o cà chua bị sương muối, cháy hết. 5. Bị huỷ hoại, đứt mạch điện, do dòng điện quá mạnh: cháy bóng điện o cháy cầu chì. 6. Phản ứng toả nhiệt và có ánh sáng. II. dt. Lớp cơm cháo bị sém, đóng thành từng mảng ở đáy nồi: cháy cơm nếp. |
| cháy | dt. Cá nước ngọt, trứng cá đặc biệt ngon: trưa gỏi cá cháy, tối canh cá mè (tng.). |
| cháy | dt x. cá Cháy. |
| cháy | dt Lớp cơm đóng thành mảng ở đáy nồi khi đun quá lửa: Cơm ăn còn có từng lưng, cháy ăn, vợ chồng chẳng biết đói no (cd). |
| cháy | đgt 1. Do tác động của lửa, toả nhiệt, biến dần thành than, tro: Giặc phá không bằng nhà cháy (tng); Củi cháy to; Trấu cháy âm ỉ 2. Bốc lên và toả sáng: Lửa cháy 3. Bị đứt mạch điện do dòng điện quá mạnh: Bóng đèn bị cháy rồi 4. Có cảm giác như nóng lên: Khát nước đến cháy họng, Lửa hoàng hôn như cháy tấm son (CgO). |
| cháy | dt. Loại cá sông, thịt và trứng ăn ngon. |
| cháy | đt. 1. Bốc lên lửa: Cháy nhà ra mặt chuột (T.ng) Giặc phá không bằng nhà cháy (T.ng) Trong tro thấy một đống xương cháy tàn (Ng.Du). // Cháy nhà, vụ cháy. Sự cháy. Sự cháy ngầm. Cháy được. Cháy hết. 2. Sém đi vì nắng hay vì đốt nhiều lửa: Cháy mặt, cơm cháy. // Cháy da, cháy nắng. 3. Đốt nóng: Lửa hoàng hôn như cháy tấm son (Ng.gia.Thiều) |
| cháy | d. X. Cá cháy. |
| cháy | d. X. Cơm cháy. |
| cháy | 1. đg. Toả nhiệt, hoặc cả nhiệt lẫn ánh sáng, và thường biến đổi đồng thời thành than, tro, khói, do bị lửa đốt; (hoá) hoá hợp với oxy, đồng thời toả ra nhiệt và ánh sáng: Củi khô cháy to. 2. Chín đến thành hoặc gần thành than: Đậu cháy trong chảo; Lò nóng quá, thịt cháy khét. 3. Nói bóng đèn điện đứt dây tóc. |
| cháy | Bén hay bốc lửa lên: Tàn thuốc cháy áo, nhà cháy. Nghĩa rộng: Bị nắng quá mà sém đi: Cháy nắng. Văn-liệu: Cháy thành vạ lây. Cháy nhà cùng sưởi. Giặc pha không bằng nhà cháy. Chỉ núi núi tan, chỉ ngàn ngàn cháy. Kêu như cháy đồi. Cháy nhà ra mặt chuột. Cháy rừng bởi chưng tí lửa. Cháy nhà hàng phố bằng chân như vại. Đố ai đốt cháy ao bèo, Để ta gánh đá Đông-triều về ngâm. Lửa hoàng-hôn như cháy tấm son (C-o). Trong tro thấy một đống xương cháy tàn (K). Lẽ đâu ao cá vạ lây cháy thành (Trê cóc). |
| cháy | Sém đóng thành vừng ở dưới đáy nồi, cũng gọi là sém: Yêu cho ăn cháy, ghét cho cạy nồi. Văn-liệu: Nhất ngon là đầu cá gáy. Nhất thơm là cháy cơm nếp. |
| cháy | Thứ cá ở nước ngọt, trứng ăn ngon. Văn-liệu: Trưa gỏi cá cháy, tối canh cá chầy. |
| Loan lại ngồi ở cái ghế của Dũng ngồi lúc nãy , mắt mơ mộng nhìn lửa cháy. |
| Loan ngượng nghịu lấy vạt áo lau khô nước mắt , cúi đầu nhìn lửa và sẽ lấy mũi giày hết những thanh củi đã cháy gần hết vào lò. |
Bích đang ngồi nói chuyện với em là cô Châu , thấy mẹ gọi , vội đáp : Thưa mẹ nhà hết cơm rồi , chỉ còn ít cơm cháy thôi ạ. |
Ngồi trước lò sưởi đã bắt đầu cháy đỏ lửa , nghe tiếng củi lách cách , Loan mơ mộng nhớ lại cả quãng đời quá khứ , hồi cùng Dũng từ biệt , mỗi người đi một ngả , nay nàng lại trở về đời cũ , nhưng trở về một mình. |
| Nhìn Loan thu hình trước lò sưởi , hai con mắt lờ đờ nhìn lửa cháy , Thảo không thể không nhớ lại mấy năm về trước đây , cũng một đêm mùa đông như đêm nay , Loan ngồi với nàng nói chuyện về Dũng ; nàng còn như nghe rõ bên tai câu nói rất buồn rầu của Loan : Em sẽ đợi... Năm năm qua... Loan bây giờ lại gặp một cảnh ngộ như trước , mà người Loan đợi trước kia không biết bây giờ Loan còn đợi nữa không ? Tò mò muốn biết , Thảo khơi câu chuyện hỏi lân la : Ngồi lại đây nhớ lại mấy năm trước... Kể lại cũng chóng thật. |
Yên lặng một lúc , rồi Loan thong thả nói , mắt vẫn đăm đăm nhìn lửa cháy : Em thật như vừa tỉnh một giấc mộng. |
* Từ tham khảo:
- cháy gan cháy ruột
- cháy hoả hào
- cháy hoét
- cháy khén
- cháy lòng cháy ruột
- cháy mặt lấm lưng