| chân chim | dt. Cây giải độc, mọc hoang trong rừng, chân núi, sườn đồi ở Việt Nam, cao 2-8m, có ruột bấc, lá mọc so le, kép hình chân vịt, hoa nhỏ trắng, quả mọng hình cầu, tím đen (khi chín), toàn cây có mùi thơm đặc biệt, y học cổ truyền dùng vỏ cây (gọi là ngũ gia bì) làm thuốc chữa tê thấp, kích thích tiêu hoá, chữa phù thũng, thông tiểu, dùng giải độc do lá ngón hay do sắn; còn gọi là chân chim núi, cây đáng, sâm nam. |
| chân chim | dt. Hình gồm nhiều đường rẽ ra, trông giống như chân con chim: ruộng khô hạn, nứt chân chim. |
| chân chim | dt Loài cây có lá kép trông giống hình chân chim: Chỗ tường nứt có cây chân chim. |
Về nhà , Chương đứng dừng lại ở cổng nhìn vào vườn , lấy làm kinh ngạc : Bên vỉa gạch , lót chung quanh nhà , trong luống đất mới xới , các màu tím , màu trắng , màu xanh của những hoa chân chim và cẩm chướng hớn hở rung rinh ở đầu cuống mềm mại. |
| Những hoa chân chim , cẩm chướng , trân châu , chàng chỉ trông thấy lờ mờ thấp thoáng dưới bóng những then giậu sắt , nhưng chàng cũng tưởng tượng ra được cái màu tươi rực rỡ. |
Buồn về tiết tháng sáu này Chồng cày , vợ cấy , chân chim đầy đồng Bây giờ công lại hoàn công. |
Buồn về tiết tháng sáu này Chồng cày , vợ cấy , chân chim đầy đồng Bây giờ công lại hoàn công. |
Chả thưa ra đứa lạ lùng Thưa ra nào biết rằng lòng có nghe Vào rừng những núi cùng khe chân chim bóng đá , tiếng ve gợi sầu. |
| Vào tháng chạp , tháng giêng , tức là vào cái cữ rét đà , rét lộc , không khí có lúc hanh hao , khô ráo làm cho má và môi người đẹp nẻ ra thành những vêchân chimhim bé nhỏ. |
* Từ tham khảo:
- chân chim núi
- chân chính
- chân chó
- chân chồn bụng đói
- chân chòn lưng mỏi
- chân chúa