| xui | đt. Xúi, bày-biểu, đốc làm việc gì mà người ta còn dụ-dự hay không muốn: Xui nguyên giục bị; Ai xui ai khiến trong lòng, Mau chân nhạy miệng mắc vòng gian-nan (CD). // (truyền) Khiến nên, như có sức huyền-bí đưa-đẩy: Trời xui đất khiến; Oán chi những khách tiêu-phòng, Xui cho mạng bạc nằm trong má-đào (CO). |
| xui | tt. Đen, rủi, phải việc có hại do thời-vận khiến nên: Hên xui, xổ xui. |
| xui | - đgt 1. Thúc đẩy người khác làm một việc gì mà chính mình không dám làm hoặc không thể làm: Xui em xin tiền mẹ; Thầy dùi mà xui con trẻ (tng) 2. Khiến cho: Oán chi những khách tiêu phòng mà xui phận bạc nằm trong má đào (CgO). |
| xui | đgt. 1. Tác động để nảy sinh một hiện tượng một cách tự nhiên: Trời xui nên. 2. Dùng lời lẽ dễ nghe để xúi bẩy, bảo ban người ta làm những việc lẽ ra không nên làm: chớ có xui dại o xui trẻ con lấy cắp tiền của bố mẹ. |
| xui | tt. Xúi quẩy rủi ro, không may mắn; trái với hên: Hôm nay xui quá o Số nó xui quá. |
| xui | đgt 1. Thúc đẩy người khác làm một việc gì mà chính mình không dám làm hoặc không thể làm: Xui em xin tiền mẹ; Thầy dùi mà xui con trẻ (tng) 2. Khiến cho: Oán chi những khách tiêu phòng mà xui phận bạc nằm trong má đào (CgO). |
| xui | đt. Khiến, giục: Người buồn xui cả cỏ cây cũng buồn (B.Câu). |
| xui | 1. dt. Cái không may. 2. bt. Rủi, không may. |
| xui | .- đg. 1. Cg. Xúi. Thúc giục người khác làm việc gì bậy: Xui trẻ nói láo. Xui nguyên giục bị. Thúc đẩy bên nọ kiện bên kia để đứng giữa kiếm lợi. Xui trẻ ăn cứt gà. Xui người ta làm một việc dại dột. 2. Khiến cho: Oán chi những khách tiêu phòng, Mà xui phận bạc nằm trong má đào (CgO). |
| xui | Khiến, giục: Xui nhau đi kiện. Trời xui nên thế. Văn-liệu: Xui nguyên, giục bị. Xui trẻ ăn cứt gà (T-ng). Oan chi những khách tiêu-phòng, Mà xui mệnh bạc nằm trong má đào (C-o). Xui nên kẻ Tấn, người Tần như không (Nh-đ-m). Người buồn xui cả cỏ cây cũng buồn (B-C). |
| Mợ phán không những không mắng gì thằng nhỏ lại còn như xxuinó : Cứ đánh chết nó cho tao. |
| Lòng thương mẹ đã xui nàng không thiết gì đến mọi của cải. |
| Nàng cũng thừa hiểu rằng lỗi không phải ở chồng nàng , chỉ do hoàn cảnh xui nên và một phần lớn là tại mợ phán. |
Sau hôm viết mấy dòng ấy , sự tình cờ quả nhiên xui Trương gặp Thu hiệu Gô đa. |
Trương đã định để mặc cho Chuyên xem , nhưng câu nói sau cùng của Chuyên hình như xui giục chàng nhìn đến cái mưu của mình nghĩ được. |
| Sự tình cờ xui giữa lúc đó không có tiếng ai cả. |
* Từ tham khảo:
- xui bẩy
- xui dại
- xui giục
- xui khiến
- xui khôn xui dại
- xui nên