| xuất thân | đt. Ra làm ăn với đời: Kiếm đường xuất-thân. // Vốn là, tiếng chỉ gốc-gác một người trước kia: Xuất-thân vi tiện (vốn người thấp-thỏi). |
| xuất thân | - đgt (H. thân: mình) Nói một người sinh ra từ gia đình nào, giai cấp nào, địa phương nào: Dõi đòi khoa bảng xuất thân, trăm năm lấy chữ thanh cần làm bia (Tự tình khúc). |
| xuất thân | đgt. Gốc gác, hoàn cảnh ra đời: xuất thân trong một gia đình trí thức o xuất thân từ nông thôn. |
| xuất thân | đgt (H. thân: mình) Nói một người sinh ra từ gia đình nào, giai cấp nào, địa phương nào: Dõi đòi khoa bảng xuất thân, trăm năm lấy chữ thanh cần làm bia (Tự tình khúc). |
| xuất thân | đt. Khởi thân từ địa-vị nào: Xuất thân trong lớp bình-dân. |
| xuất thân | .- Sinh ra từ một hoàn cảnh nào, một gia đình nào: Xuất thân là bần nông. Thành phần xuất thân. Thành phần giai cấp của gia đình. |
| xuất thân | Khởi thân từ địa-vị nào: Khoa bảng xuất thân. |
Năm mười hai , mười ba , cái đĩ Lạc , tên tục chị phó Thức , xuất thân làm phu hồ. |
Gần đây , trong bọn khách có ông tham Đoàn xuất thân trường Đại học và ông huyện Khiết tập sự ở một tỉnh lỵ gần Hà Nội. |
Anh đây tài tử giai nhân Vì tình nên phải xuất thân giang hồ. |
| Những người xuất sắc trong nhóm này có Mẫm , Đá , Uy vốn đã lên trại từ thời buôn trầu , Tuyết , người Tuy Viễn mới xin qui thuận sau một chuyến cướp muối bất thành , Lộc xuất thân chăn trâu giỏi võ nghệ không chịu đựng được cảnh bất công tìm lên Tây Sơn thực hiện chí lớn. |
| Họ gồm ba người : một thanh niên tóc hơi quăn , mặc cái áo đã rách ở vai trái và một cái quần đen dài gần tới đầu gối ; một người đã đứng tuổi để râu cằm , cử chỉ đĩnh đạc ăn nói kẻ cả , hình như xuất thân thợ mộc nên luôn miệng sai bảo hai người kia với giọng chắc nịch tự tin. |
| Tôi xuất thân làm biện lại , tôi hiểu dân chúng thù ghét lũ thu thuế đến mức nào. |
* Từ tham khảo:
- xuất thế
- xuất tinh
- xuất trần
- xuất trận
- xuất trình
- xuất tục