| xử kiện | đt. Phân-xử một vụ kiện, định phần lỗi phải về ai và định tội-trạng: Quan ngồi xử kiện. |
| Nhờ tài trí chàng đã thoát chết mấy lần và mấy lần xử kiện tài tình[12] làm cho người nước ngoài kính phục. |
Mùa hạ , tháng 4 , ngày mồng 1 , xuống chiếu từ nay trở đi phàm nhân dân trong nước ai có việc kiện tụng gì , đều giao cho Khai Hoàng [29a] Vương xử đoán rồi tâu lên , lại cho lấy điện Quảng Vũ làm nơi Vương xử kiện. |
Sứ thần Ngô Sĩ Liên nói : Chức việc của thái tử , ngoài việc thăm hỏi hầu cơm vua ra , khi ở lại giữ nước thì gọi là Giám quốc , khi đem quân đi thì gọi là Phủ quân , có thế mà thôi , chưa nghe thấy sai xử kiện bao giờ. |
| Phàm xử kiện là việc của Hữu ty. |
| Thái Tông sai Khai Hoàng Vương làm việc đó không phải là chức phận của thái tử , lại lấy điện Quảng Vũ làm nơi Vương xử kiện là không đúng chỗ. |
Mùa hạ , tháng 4 , [3b] vua ngự ở điện Thiên Khánh xử kiện. |
* Từ tham khảo:
- đồng bảo hiểm
- đồng bằng
- đồng bấc thì qua, đồng quà thì nhớ
- đồng bệnh dị trị
- đồng bệnh tương liên
- đồng bìa