| xóm làng | dt. Nơi có nhiều nhà, có cả nhà việc (trụ-sở làng) trong ấy: Tìm chỗ có xóm làng mà tá-túc. // Dân làng và uỷ-viên hội-đồng nhân-dân (hương-chức): Xóm làng tựu lại đông-đảo. |
| xóm làng | Nh. Làng xóm. |
| xóm làng | dt. Nói chung xóm hay làng. |
Càng ngày sưu thuế càng cao Mất mùa càng phải lao đao nhục nhằn xóm làng nhẫn nhục cắn răng Bán đìa nộp thuế , cho được lòng quan trên Quan trên ơi hỡi quan trên Hiếp dân ăn chặn , chỉ biết tiền mà thôi. |
| Bầu trời màu chì sa xuống thấp , mưa rả rích lê thê trên một xóm làng hoang vắng. |
| Không làm như vậy làm sao kiểm soát trị an ở các xóm làng , trên trục giao thông. |
Này thanh niên ơi , đứng lên đáp lời sông núi... Trong dêm dài mù mịt tầm tã giọt mưa rơi , hay giữa ngày nắng chói chang dưới ánh mặt trời nóng như thiêu như đốt ở khắp góc phố , bờ sông , ngõ hẻm , bãi chợ , đầu cầu trong những khu vườn ngoại Ô lan dài đến tận ruộng đồng và các xóm làng xa , tiếng hát cứ bồng lên như sóng , âm vang chưa dứt đầu này đã nghe nổi. |
| Nếu như có ai bảo tôi quay trở lại một nơi nào đó một bến chợ hoặc một xóm làng chẳng hạn , nơi mà tôi đã rời đi cách đó chừng dăm ngày trở lại bằng đúng con đường cũ mà không được hỏi ai đường đi , thì tôi sẽ chịu thôi. |
| Lúc trèo lên một ngọn đồi , nàng ngoảnh cổ lại thì thấy tất cả xóm làng đều ngập thành một hồ nước mênh mông. |
* Từ tham khảo:
- xon
- xon
- xon-nê
- xon xon
- xon xỏn
- xon xón