| xỉn | đt. Sạm đen, mất nước bóng: Đồ đồng để lâu xỉn cả. // bt. Rít-róng, keo-kiết: Bủn xỉn; ăn-tiêu xỉn lắm. |
| xỉn | tt. Hơi ngả sang màu đen, trông bẩn và thô: nước mạ bị xỉn o Răng bị xỉn o Vải nhuộm bị xỉn. |
| xỉn | tt. Khánh kiệt: Con người xỉn, bòn mót từng đồng xu o bủn xỉn. |
| xỉn | tt Đã mất vẻ đẹp; Không còn bóng bẩy nữa: Nước mạ kền đã xỉn. |
| xỉn | tt Keo kiệt: Con người ấy xỉn lắm, đừng hòng hắn đóng góp gì. |
| xỉn | bt. Chút, ít:bẩn, rít: Cho có một xỉn. |
| xỉn | .- 1. Đã mất vẻ bóng đã ngả sang một màu xấu hơn: Nước kền đã xỉn; Màu áo đã xỉn vì nắng. |
| xỉn | .- t. Keo kiệt: Con người xỉn bòn mót từng đồng. |
| xỉn | Mờ xạm lại: Xỉn da. Cái chậu đồng xỉn. |
| xỉn | Chút, ít (không dùng một mình): Bủn-xỉn. Chút xỉn. |
Mợ phán , một người rất bủn xỉn , chi ly , e tốn kém quá , chân thật trả lời : Biết về sau này thế nào ; vả lo liệu cho xong , bây giờ cũng mất ngoài trăm đồng. |
| Ông Hai nói : Cái cậu hai Đỉnh có phần bủn xỉn hơn bố. |
Có khi cần kiệm thái quá làm cho Chương sinh ngượng vì cái tính keo bẩn bủn xỉn của Tuyết. |
| Nhưng chiều hôm nay , nàng nhận thấy rằng đó là một sự bủn xỉn , nhỏ nhen : “Tiền ! Can chi mình phải nghĩ đến tiền !”. |
| Trước những đôi mắt thao láo của mọi người , trên tấm bao lát hoen ố vàng xỉn , có một đống màu đen không hình thù. |
| Đức Thượng Sư nào đây ? Họ gì ? Ở đâu ? Ông ấy có mạnh bằng tất cả dòng họ tay chân chúa Nguyễn hay không ? Lỡ tin theo ông ấy mà lực lượng ông ấy yếu quá về sau sẽ ăn nói làm sao với quan phủ quan huyện ? Cho nên phải tìm cách tôn phù một người nào đó trong nhà chúa , dựa vào đấy mà hô hào diệt trừ tên loạn thần tham lam , phản phúc , quỉ quyệt , bủn xỉn... Huệ không nhịn được , vội hỏi : Có phải thầy muốn nói đến hoàng tôn Dương không ? Nhạc kinh ngạc : Hoàng tôn nào ? Có phải cái thằng không... Nhạc nhanh trí kịp dừng lại đúng lúc , liếc nhanh dò xem nét mặt ông giáo. |
* Từ tham khảo:
- xinh đẹp
- xinh trai
- xinh tươi
- xinh xang
- xinh xắn
- xinh xẻo