| xầm xì | trt. Thì-thầm, to-nhỏ với nhau: Nói xầm-xì. // (R) Dị-nghị, bàn lén với nhau: Việc đó, thiên-hạ xầm-xì dữ lắm. |
| xầm xì | đgt. 1. Thầm thì: chuyện trò xầm xì cả đêm o xầm xì nói chuyện riêng trong lớp. 2. Bàn tán riêng với nhau về một chuyện nào đấy (thường là chuyện không hay): Cả làng xầm xì chuyện ông chủ nhiệm mới mua nhà. |
| xầm xì | đgt Nói nhỏ với nhau: Người ta xầm xì với nhau về sự tham ô của người chủ tịch huyện. |
| xầm xì | Nht. Thầm-thì. |
| xầm xì | Thầm thì. |
| Cả trại được tất cả bao nhiêu nhân công ? Mỗi người đào , xúc , gánh , khiêng , đắp , nện mỗi ngày được bao nhiêu đất ? Xây xong một thành nhỏ hơn thành Qui Nhơn một chút , thì phải mất bao nhiêu năm ? Vả lại , có cần phải xây thành không đã ? Để tạo uy quyền ư ? Như thấy giáo Hiến vừa nói , thành quách lâu đài cao , rộng như thành Phú Xuân có tạo được chút uy quyền nào không , ngoài những lời xầm xì về trò dâm dật của thằng bé con 12 tuổi. |
| Đến đầu ngõ , chúng đứng cả lại phía ngoài bờ tre xầm xì bàn tán và tranh cãi xem đài này là gì , đã là oai nhất chưa , ông Hà nhà anh Sài có đài hay không ? Còn ở phía trong những đứa em và cháu ở khắp xóm đã chạy đến ngửa mặt trịnh trọng nhìn từng cử chỉ của anh bộ đội lạ và nghe đài nói. |
| Đến đầu ngõ , chúng đứng cả lại phía ngoài bờ tre xầm xì bàn tán và tranh cãi xem đài này là gì , đã là oai nhất chưa , ông Hà nhà anh Sài có đài hay không? Còn ở phía trong những đứa em và cháu ở khắp xóm đã chạy đến ngửa mặt trịnh trọng nhìn từng cử chỉ của anh bộ đội lạ và nghe đài nói. |
| Thằng con đi dài dài xóm , ai cũng xầm xì chuyện của ba nó với người đàn bà gặt mướn. |
| Mà , không thương sao được , nghe xóm giềng xầm xì chuyện chị Lành không chồng mà lại có con , lòng dì Diệu đau lắm , dì nghĩ , vậy là tai tiếng , khổ sở cả một đời con gái người ta. |
Người xóm qua đò xầm xì Bông đi bán bia bên cầu , quán "Đêm sầu". |
* Từ tham khảo:
- xẩm
- xẩm sờ voi
- xẩm vớ được gậy
- xẩm xoan
- xấm xát
- xấm xuất