| xẩm | tt. Mờ tối: Trời xẩm, xây-xẩm. // (R) Mù, đui: Hát xẩm, mắt xẩm, phường xẩm; Tối trời bắt xẩm trông sao, Xẩm thề có thấy sao nào xẩm đui (CD). |
| xẩm | đdt. Thím (tiếng Quảng-đông). // (R) dt. Người đàn-bà Tàu: á xẩm, thím xẩm. // Thuộc đàn-bà Tàu: áo xẩm, guốc xẩm. |
| xẩm | dt. Người đi hát rong, thường là bị mù: sờ như xẩm sờ gậy (tng.) o nghe xẩm hát ở đầu chợ. |
| xẩm | tt. Sẩm. |
| xẩm | dt 1. Người mù làm nghề hát rong: Tối trời bắt xẩm trông sao, xẩm rằng có thấy sao nào xẩm đui (cd); Lẩm cẩm như xẩm đi đứng cong. 2. Điệu hát gồm những câu thơ lục bát biến thể: Có hai thứ hát xẩm: Xẩm chà và xẩm nhà trò. |
| xẩm | 1. tt. Tối, mờ: Trời vừa xẩm tối. 2. Mù: Mắt xẩm. 3. dt. Người mù: Xẩm vớ được gậy. Ngr. Người đàn bà Tàu: Bận đồ xẩm. |
| xẩm | .- ph. Đến mức gần hết ánh sáng: Trời đã xẩm gà mới lên chuồng. |
| xẩm | .- d. 1. Người mù làm nghề hát rong. 2. Điệu hát gồm những câu thơ lục bát biến thể: Hát xẩm. |
| xẩm | I. 1. Tối, mờ quáng: Xẩm mặt trời. Xẩm tối. 2. Mù loà: Mắt xẩm. |
Không sao , ông cứ lánh ở nhà chùa , đợi đến xâm xẩm tối hãy đi. |
Trời đã xâm xẩm tối. |
| Lúc ấy vào quãng bốn giờ chiều ; Dũng chỉ định xâm xẩm tối là đi khỏi chùa , từ biệt nơi yên tĩnh , nơi mà chàng tạm dừng bước nghỉ đã hơn mười hôm nay , để lại dấn thân vào cuộc đời hoạt động , cuộc đời mà chàng đã chịu nhận sống cho đến hai tay buông xuôi. |
Không hề gì mà ! Dán một lá thuốc cao , khỏi ngay thôi ? ông Khách vừa nói vừa rắc một ít thuốc cầm máu màu đen để hàn miệng vết thương , và trao đứa con gái cho một bà xẩm vác đưa xuống chiếc thuyền đậu trong một con kênh gần đấy. |
| Bà xẩm cầm ngọn đèn soi vào chân con , tròng mắt đỏ hoe. |
| Trời đã bắt đầu xâm xẩm tối. |
* Từ tham khảo:
- xẩm vớ được gậy
- xẩm xoan
- xấm xát
- xấm xuất
- xân xẩn
- xẩn