| x | dt. Chữ chót trong bản chữ cái vần Việt-ngữ, một phụ-âm thuộc tiếng gió đọc không uốn lưỡi, thường được mượn làm tên người, tên vật hay tên xứ để tránh tên thật hoặc dùng trong các thí-dụ: Ông X., hãng X., tỉnh X. // Số 10 điệu số la-mã. // (t) Chữ được thay cho con số chưa biết và phải tìm ra trong toán đại-số. // (Y) Tên thứ tia sáng xuyên được hầu hết các vật-thể, được dùng trong việc trị bệnh: Quang-tuyến X. |
| x | Xem, viết tắt (dùng trong các lời ghi chú, trích dẫn). |
| x | Kí hiệu của ẩn số trong đại số. |
| x | 1. Kí hiệu thay cho một tên riêng không biết rõ hoặc không muốn nêu rõ (Ví dụ: ng X o Công ti X) 2. Chữ số La Mã: 10. |
| x | dt Con chữ thứ hai mươi hai của bảng chữ cái chữ quốc ngữ và là phụ âm thứ mười bảy: Viết một chữ X hoa; Viết tắt từ “Xem” bằng chữ X. |
| x | dt. Chữ thứ 22 trong tự mẫu Việt-ngữ. |
| Đến nỗi chàng phải ngồi cố tìm để nhớ ra : chàng chắp các vần trắc ở các vần bằng bắt đầu từ chữ B cho đến chữ x mà vẫn không ra. |
Nga lại cười : Thi sĩ không ! Rồi bảo Hồng : xin giới thiệu chị nhà thi sĩ Ba X... thường gửi tác phẩm đăng trên các tuần báo. |
Hồng vui vẻ hỏi : Sao ao lại Ba x... ? Vì anh Lương ký tên Trois X (XXX). |
x xx Hoa gạo rụng đầy trên các mái chợ nên mùi thối cũng loãng bớt. |
x xx Bà giáo mất hôm mười bốn tháng bảy. |
x xx Trong gia đình ông giáo , chỉ có Kiên và Chinh là đủ bình tĩnh lo liệu việc tang ma. |
* Từ tham khảo:
- xa
- xa
- xa
- xa
- xa-bô
- xa-bô-chê