| vươn vai | đt. C/g. Vung vai, uốn mình duỗi thẳng hai tay: Vừa thức dậy, hay vươn vai. |
| vươn vai | đgt Giơ cao vai lên: Ngủ dậy vươn vai rồi đi rửa mặt; Đứng dậy vươn vai nỗi bất bình (Bùi Kỉ). |
Chương nghĩ thế thì lấy làm sung sướng , khoan khoái đứng xuống dép , vươn vai trước cái gương cánh cửa tủ quần áo. |
| Đến sáng , chàng vươn vai , giơ cánh tay lên khỏi đầu ra chiều đã khoẻ hẳn : Anh khỏi hẳn rồi mình ạ ! Chàng bèn cất chén dấm thanh xuống gầm giường nói : Để đấy phòng xa , nếu lúc nào rủi có đau lại thì dùng để bóp. |
Huệ đã tỉnh hẳn , vươn vai ngáp rồi ngồi dậy , kéo chăn trùm lên vai : Mày bảo chả ngủ thì làm gì ? Rồi nàng rùng mình : Lạnh quá ! Kìa cô ả , vào không khép cửa lại ; mà sao đi lâu thế ? Liên ra đóng cửa phòng , quay trở vào : Tao phải chạy vội khắp các phố đấy. |
| Đôi mắt sáng rực lúc nào cũng chứa một ánh nhìn xoi mói và giễu cợt ấy khiến An lúng túng , như bất ngờ bị bắt gặp vừa vươn vai ngáp dài sau giấc ngủ dật dờ , đầu bù rối và mặt mũi đờ đẫn. |
| ông Huỳnh Tấn vươn vai đứng dậy , co chân duỗi tay , cười hì hì : Từ sáng đến giờ , hai anh em thay nhau chèo một mạch , chẳng có hột cơm bỏ bụng ăn bữa bún ngon quá. |
| Năm lại vươn vai ngáp dài rồi nhíu mắt trông một làn mây trắng lẩn dần dưới góc trời đen xám xa xa và lại vẳng cất tiếng lên : " Không " vòm " không " sộp " không " te " " Niễng mũn " (4) không có ai mê nỗi gì ? Bỗng Năm giật mình ngoái cổ trông lại : Bính tươi cười vỗ vai Năm " oà " một tiếng gọi. |
* Từ tham khảo:
- sếp sòng
- sếp tanh
- sệp
- sết sệt
- sệt
- sệt