| vụng dại | bt. Vụng-về khờ-dại: Khôn-ngoan cũng thể đàn-bà, Dẫu rằng vụng-dại cũng là đàn-ông (CD). |
| vụng dại | tt. Vụng về dại dột nói chung: Cháu còn vụng dại lắm. |
| vụng dại | tt Không khôn ngoan: Cháu nó còn vụng dại, xin ông đừng chấp. |
| vụng dại | tt. Vụng và dại. |
| vụng dại | .- Không khôn khéo: Trẻ con vụng dại. |
| vụng dại | Vụng và dại: Cháu còn vụng-dại lắm. |
| Khúc rốn vô hình nối liền thân thể cậu với mẹ , khúc rốn giúp cậu tiếp được của mẹ sức xúc động nhạy bén đối với thời tiết ; lòng đam mê cây cỏ , đồi núi , sông biển , chim chóc ; sự vụng dại đáng thương hại trước những sự việc cụ thể thực tế ; trí tưởng tượng lãng mạn muốn cái gì cũng tới cùng đỉnh ; khúc rốn ấy đứt lìa đột ngột nên cậu không thấy đau đớn. |
| Và lần đầu tiên trong đời , cậu thấy lúng túng , thất vọng cho sự vụng dại của mình. |
| Người lẻo mép như Chỉ thì nâng Nhạc lên thấu trời xanh , cho rằng những gì Nhạc đã nghĩ tất nhiên phải đúng ; ý kiến nhỏ mọn vụng dại của mình không đáng nghe nữa. |
| Anh có thể thành thục trong từng cử chỉ , từng lời nói và tạo nên một bộ mặt thật thà , làm chủ được tình cảm với một người đàn bà hơn ba mươi tuổi nhưng lại vụng dại , ngây ngô dễ dàng tin theo ngoan ngoãn tất cả những gì được biểu hiện ở cô gái mới lớn. |
| Bàn tay vụng dại của tôi nhể từng sợi gai đan thành một mảnh vải kỳ quái bé xíu bằng bàn tay. |
| Anh có thể thành thục trong từng cử chỉ , từng lời nói và tạo nên một bộ mặt thật thà , làm chủ được tình cảm với một người đàn bà hơn ba mươi tuổi nhưng lại vụng dại , ngây ngô dễ dàng tin theo ngoan ngoãn tất cả những gì được biểu hiện ở cô gái mới lớn. |
* Từ tham khảo:
- vụng đẽo khó chữa
- vụng hát chê đình tranh
- vụng miệng biếng chân
- vụng múa chê đất lệch
- vụng tay hay con mắt
- vụng tay hay lỗ miệng