| vui buồn | bt. Lúc vui, lúc buồn: Vui buồn có nhau. |
| vui buồn | bt. Vui và buồn. |
| Bìm không hay nói , không cãi lại ai bao giờ , lúc nào cũng lì lì , vui buồn không lộ ra nét mặt. |
| Chàng thấy trong người vui buồn lẫn lộn , buột miệng than : Chỉ có một mình tôi mà làm phiền đến bao nhiêu người ! Văn giả lả làm như không hiểu , vờ hỏi : Anh làm phiền cho ai thế ? Thôi , anh đừng có giấu giếm lòng tốt của anh nữa đi ! Tôi còn lạ gì ! Chỉ vì tôi mà anh xin ra ở ngoài đó thôi ! Anh làm thế thật cao cả , nhưng khổ tâm tôi lắm ! Ai bảo anh thế ? Cứ giả sử là tôi ở trong trường đi. |
| Nàng có ngờ đâu đã chiếm đoạt nàng đến nỗi sau gần sáu năm nay những cảm giác vui buồn , bỗng vì một câu chuyện không đâu lại làm rung động được lòng nàng... Rồi nàng cảm thấy sự sống lạnh lẽo , tẻ ngắt , tuy bên mình nàng luôn luôn có con và em , những người mà nàng thương yêu trong cùng tận linh hồn. |
| Trong trường hợp ấy , Chinh sẵn sàng giúp sức , và được trả công nhiều ít tùy theo vui buồn của chủ quán. |
| Tôi phục lắm. Nhưng tiếc là tôi già rồi ! Đến nỗi , vui buồn thất thường , muốn giữ lòng đơn sơ vô tư cũng không được nữa |
| An xem thử mái nhà quay về hướng tây đó , chái nhà học , cái chợ gần bến sông , cây gạo " thơm tho " từng làm chúng ta nghi ngờ nhau , cái miễu giữa đồng trống , những mùa gặt , rồi nào chuyện vui buồn... tất cả những thứ đó ở An Thái có làm cho An bồi hồi hay không. |
* Từ tham khảo:
- nhung-công
- nhung-cơ
- nhung-hàng
- nhung-thủ
- nhung-trang
- nhung-xa