| vùi | đt. Dập, nhận xuống và lấp lên: Vùi cát, vùi trấu, vùi tro; chôn vùi; Lửa vùi cho ấm lòng lư, Bậu nghe lời thá mà từ nghĩa anh (CD); Trên đời tri-kỷ những ai ôi! Trời nỡ phôi-pha, đất nỡ vùi (Nh. Tâm). // (B) Vồ-vập, không nương tay: Đang tay vùi liễu dập hoa tơi-bời (K). // trt. Li-bì, như vụ, không dậy nổi: Nằm vùi, nóng vùi, ngủ vùi, say vùi, sốt vùi. |
| vùi | - I đg. Cho vào trong đất cát, tro than hoặc một chất hạt rời nào đó, rồi phủ cho kín. Vùi củ sắn vào bếp. Lấm như vùi. Vùi sâu trong lòng nỗi đau thương (b.). - II t. (id.; thường dùng phụ sau đg.). Ở trạng thái mê mệt kéo dài. Ngủ . Mệt quá cứ nằm vùi. |
| vùi | I. đgt. Để vật gì xuống dưới đất hay tro trấu cho lấp kín đi: vùi củ khoai vào bếp tro o vùi xác chết o lấm như vùi. II. tt. Mê man, li bì: nằm vùi o ngủ vùi o say vùi o sốt vùi. |
| vùi | đgt 1. Lấp kín một vật gì dưới cát, tro trấu: Vùi củ khoai dưới tro nóng; Vùi chuối trong trấu. 2. Chôn một cách sơ sài: Vùi nông một nấm, mặc dầu cỏ hoa (K). |
| vùi | đt. Để vật gì xuống dưới đất, cát, tro v.v...mà lấp lại cho kín: Vùi củ khoai dưới tro nóng. Ngr. Lấp lại: Đành thân cát dập sóng vùi (Ng.Du). Ngb. 1. Đối đãi tàn-tệ: Đang tay vùi liễu, dập hoa tơi bời. 2. Li-bì, mê-mang: Say vùi. Ngủ vùi. || Ngủ vùi. Đánh vùi. Say vùi. |
| vùi | .- d. 1. Lấp kín một vật dưới cát, tro, trấu...: Vùi chuối vào trấu. 2. Chôn: Vùi nông một nấm mặc dầu cỏ hoa (K). |
| vùi | Để vật gì xuống dưới đất hay tro trấu cho lấp kín đi: Vùi củi đang cháy vào trong tro. Vùi xác chết. Nghĩa bóng:Li-bì: Say vùi. Sốt vùi. Ngủ vùi. Văn-liệu: Lấm như ma vùi (T-ng). Vùi nông một nấm mặc dầu cỏ hoa (K). Đang tay vùi liễu, dập hoa tơi-bời (K). Đành thân cát dập, sóng vùi (K). |
| Mình cũng chả nên vùi đầu vào mà viết văn như thế. |
Không khi nào anh ấy lại vùi đầu vào cái thú vô bổ ấy đâu. |
| Vì tôi chỉ là một người lạc lối trong rừng người , như một hạt cát bị vùi trong bãi cát sông Hằng Hà. |
| Tình yêu thương đã hầu như vùi sâu , như nguội lạnh ở trong lòng , nay đứng trước ảnh người xưa , Lộc bỗng lại thấy nồng nàn , ngùn ngụt... Bao tình cảm của năm , sáu năm về trước đã hầu như chết hẳn trong ký ức , nay thốt nhiên ngổn ngang sống lại. |
| Cái huyện nhỏ ở giữa làng bị vùi sâu trong bầu không khí yên lặng , lạnh lùng. |
| Nhưng anh đi trốn với em để làm gì ! Có phải để gây lại hạnh phúc cho đôi ta không ? Vậy hạnh phúc ấy anh liệu có còn được hưởng nữa không ? Lộc toan ngắt lời , thì Mai đã vội nói luôn : Dù chúng ta ẩn núp ở một nơi hẻo lánh , dù chúng ta tìm tới một nời rừng rú mọi rợ , hay xa tắp đâu đâu ở tận thế giới khác , dù chúng ta sống như tự chôn vùi đời chúng ta vào một nơi sâu thẳm không ai dò biết tin tức , phỏng lương tâm chúng ta có được yên , có để cho chúng ta an nhàn mà hưởng sung sướng chăng ? Hãy nói anh đã. |
* Từ tham khảo:
- vùi đầu
- vùi hoa dập liễu
- vùi liễu dập hoa
- vùi vã
- vũm
- vụm