| vội gì | trt. Nh. Vội chi: Chầy ra là một năm sau, vội gì (K). |
Chàng lẩm bẩm : Để lúc khác vội gì. |
Sinh lên chơi người quen ở Phả Lại , khi trở về , nhân có chiếc thuyền nâu cũng xuôi nên xuống thuyền , bao giờ đến nhà thì đến , vì chàng không vội gì. |
| Vào nằm cho ấm... Tôi bỏ tay ra thong thả , không vội gì , theo vào , cái áo vẫn đè trĩu trên vai. |
Chẳng nên tình trước , nghĩa sau Có con ta gả cho nhau thiệt gì ? BK Không nên ngãi trước thì sau Có con ta gả cho nhau vội gì ? Duyên xưa tình trước , nghĩa sau Có con ta gả cho nhau thiệt gì ? Chẳng qua cái số muộn màng Buôn trầu gặp nắng , buôn đàng gặp mưa. |
| Chuyện đâu còn có đó , vội gì ! Hai Nhiều không thèm trả lời vợ , tiếp tục mặc quần áo , vội vã lên nhà khách. |
| Thong thả đã , vội gì. |
* Từ tham khảo:
- ngưng đũa
- ngưng-khôi-thạch
- ngưng-tập
- ngưng-tưởng
- ngưng-thần
- ngưng-thị