| vọc | đt. Đá động, thò tay vào, vày-mó, nặn bóp cho sướng tay: Vày-vọc, vằn-vọc; Tiếc đĩa hồng ngâm cho chuột vọc, Hoài mâm bánh lọc để ngâu vày (HXH). // (R) Lựa chọn nhiều lần, bốc lên bỏ xuống: Vọc hết thúng trái cây. |
| vọc | đgt. Vầy, mó: vọc tay vào o vọc bùn o Đồ ma vọc o vắng chúa chúa nhà gà vọc niêu tôm (tng.). |
| vọc | đgt. Nhổm dậy: ốm nằm đã lâu, ông gắng vọc dậy. |
| vọc | đgt Nhúng vào một cách thô bạo: Nỡ nào để hồng ngâm chuột vọc (BNT); Chuột vọc lọ mỡ. |
| vọc | dt. Mó vào và trở qua trở lại hay đưa lên xuống nhiều lần: Ngồi buồn vọc nước giỡn trăng, Nước xao trăng lặng buồn ơi hởi buồn (C.d).|| Vọc nước. |
| vọc | .- đg. Nhúng vào, thò chân tay vào: Chuộc vọc lọ mỡ. |
| vọc | Vầy, mó: Vọc tay vào. Vọc bùn. Đồ ma vọc. Văn-liệu: Hoài hồng ngâm cho chuột vọc, Hoài hạt ngọc cho ngâu vầy (T-ng). |
| Mặc cho Chinh thích thú đưa tay ra trước mũi thuyền vọc nước , và Kiên ngồi trầm ngâm bên tay lái , ông giáo dựa lưng vào thành đò chớp mắt được một lúc. |
| Có người thuật lại rằng có những ngày mưa dầm sùi sụt những cái bóng ma ấy kéo nhau thành hàng một , đi lơ lửng trên trời , sàn sàn các ngọn cây và lại cũng có hôm họ lại hiện ra trong các chợ vầy vọc và các hàng miếng chín và chỉ từ sáng đến trưa bao nhiêu thịt thà , nem chả tự nhiên thiu thối hết , chỉ có mà đổ đi. |
| Nhìn ông vọc vạch những bài báo tết mấy đoạn ca dao nôm na dễ hiểu , mấy mẩu đố vui , cũng như nhìn ông phát biểu giữa đám đông , đôi khi tôi nhớ tới một hình ảnh mà những ai ở Hà Nội từ 1960 về trước đều biết. |
| Lớn lên , mỗi lần qua đò , Bông thôi vọc nước nhưng đăm đăm nhìn ra xa. |
| Trong số những loại vật này , có sự hiện diện của vvọcmũi hếch và rùa biển Việt Nam. |
| vọcmúi hếch tưởng như đã tuyệt chủng nhưng lại được tìm thấy tại Việt Nam vào năm 1989 và từ đó đến nay , chúng chưa bao giờ hết nguy cơ bị con người truy sát. |
* Từ tham khảo:
- vọc vạch
- voi
- voi sổ đú
- voi biết voi, ngựa biết ngựa
- voi cày chim nhặt
- voi chẳng đẻ, đẻ thì to