| võ giai | dt. Nh. Võ-biền. |
| võ giai | tt (H. giai: bậc thang) Thuộc về hàng võ trong quan lại bậc thấp thời phong kiến: Ông ta được phong bát phẩm võ giai. |
| võ giai | dt. Bực thứ về hàng võ. |
| võ giai | .- Hàng quan nhỏ về bên võ (cũ): Cửu phẩm võ giai. |
Lệ cũ , hằng năm vào đầu mùa xuân , xã quan (nay là xã trưởng) [5a] khai báo nhân khẩu gọi là đơn sổ , rồi căn cứ vào sổ , kê rõ các loại tông thất , văn quan văn giai , võ quan võ giai , quan theo hầu , quân nhân , tạp lưu , hoàng nam , già yếu , tàn tật , phụ tịch , xiêu tán... Người có quan tước , con cháu được tập ấm mới được ra làm quan , người giàu có khỏe mạnh mà không có quan tước thì sung quân đội , đời đời làm lính. |
* Từ tham khảo:
- không đẻ không đau
- không đọc muôn quyển sách, nên đi muôn dặm đường
- không đội trời chung
- không động đến lông chân
- không đủ miệng mo, có đâu cho bồ đài
- không được ăn thì đạp đổ