| vị chi | trt. Tức là, thành ra: Hôm qua xài 500 đồng, bữa nay 700 nữa, vị chi 1.200 đồng cả thảy. |
| vị chi | - đg. (kng.). Từ dùng để mở đầu một lời tính gộp tất cả các khoản vừa nói; tất cả là. Năm cân, một cân, ba cân, vị chi chín cân tất cả. |
| vị chi | đgt. Tức là: Năm với năm vị chi mười. |
| vị chi | tt (H. vị: nói; chi: ấy) Tức là: Đưa anh lần thứ nhất một trăm nghìn, lần thứ hai năm mươi nghìn, vị chi là một trăm năm mươi nghìn. |
| vị chi | trt. Tức là: Năm với ba vị chi là tám. |
| vị chi | .- Thành ra, tức là: Bốn quyển sách, mỗi quyển đồng rưỡi vị chi sáu đồng. |
| vị chi | Tức là: Năm với năm vị chi mười. |
| vị chi , hai với hai là bốn... rõ ràng lắm. |
| Liên cẩn thận ‘đi chợ’ : Như thế vị chi tất cả là bảy hào phải không bác ? Người chạy bàn gật đầu. |
| Đây tôi trả cho bác thêm năm quan nữa , vị chi là 20 quan. |
| Trả thêm nửa quan nữa , vị chi 3 quan rưỡi , nhưng phải chọn tuyền những cây thai bài dài quá tầm người , gỗ già mà không vết , để làm cán lao. |
Hai loại này chịu lính một nửa , vị chi 6468 người phải lính. |
Phụ Thủy 16 thuyền Thuộc Kiên 12 thuyền Mỗi thuyền 120 người , vị chi 6240 người " (1) Nhạc bỏ kính xuống , hấp háy mắt quay nhìn ông giáo , nụ cười tự đắc trên môi : Không ngờ quân chúng nó đông thế. |
* Từ tham khảo:
- vị dịch
- vị du
- vị giác
- vị hôn phu
- vị hôn thê
- vị kỉ