| vêu | tt. Đưa ra, gio ra: Đít vêu. // trt. Trơ ra, không động-đậy chi cả: Ngồi vêu cả buổi, không bán được một đồng. |
| vêu | tt. Trơ ra: ngồi vêu cả ngày chẳng bán được hàng. |
| vêu | tt. Có dáng vẻ hốc hác, gầy yếu: đói vêu mõm o gầy vêu. |
| vêu | trgt Trơ trơ: Đói vêu mõm; Hàng ế, ngồi vêu chẳng bán được gì. |
| vêu | đt. Trơ ra, đưa dài ra, nói bộ tịch của người ngồi không: Ngồi vêu mồm. || Vêu mỏ, vêu mồm. |
| vêu | .- ph. Trơ ra: Hàng ế, ngồi vêu cả ngày. |
| vêu | Trơ ra: Ngồi vêu cả ngày chẳng bán được hàng. Đói vêu mõm ra. |
| Suốt ngày họ cãi cọ om bốn góc đầm , có khi chỉ vì tranh một mồi tép , có những anh cò vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ , chẳng được miếng nào. |
| Trông những cái bụng lép và nét mặt vêu vao , tôi đoán biết họ kéo ra làm gì. |
| Tuyết nằm trong chăn đơn để lộ cái mặt vêu vao trông chỉ còn da bọc xương. |
Bà ngay lập tức "phản đòn" : Úi giời , hồi ấy có người "tẩm" hết chỗ nói , gầy cao vêu vao ra , đít rúm như… đít chó rồ , ai đời đi tán gái mà lại mang theo quà là mấy quyển sách buộc sau póc ba ga xe đạp bằng mấy sợi rơm… Cô cháu cười phá lên , mắt liếc nhìn cái bụng to như thùng tô nô của ông , chả tưởng tượng nổi ngày xưa ông ngoại mình ra sao. |
| Buổi chiều đó , Nam ngồi vvêu... đập muỗi cho đỡ buồn. |
| Bài Nhớ đá của anh ôn lại một thời anh gắn bó với đá và bắt đầu từ đá mà đi lên : Ta đi lâu quá rồi/ Vẫn còn nhớ mùi thơm của đá/ Vẫn còn thấy những bà già/ Lờ mờ từ lòng núi nhô ra/ Vẫn còn nghe tiếng út ò xa xa/ mang màu rơm tròn căng cục kịch về nhà/ Hình đá không hề quên/ Lởm chởm những nanh những vuốt/ Cạnh nào cũng sắc/ Mặt nào cũng hốc hác/ Hòn nào cũng vvêuvao/ Ta đi lâu quá rồi/ Yêu đá ta nằm/ Và đôi khi lăn lăn/ Nhích từng phân từng ly/ Đến những nơi cần đến/ Gặp những người cần gặp/ Học theo đá nên ta sống thật/ Ta đi lâu quá rồi/ Nhìn thấy đá là ta ùa tới/ Đá găm vào ta/ Nhức buốt/ Nỗi niềm. |
* Từ tham khảo:
- vều
- vếu
- vi
- vi
- vi
- vi