| vét | đt. Hốt lên hay lấy ra cho hết những vật dưới đáy: Vét giếng, vét kinh, vét mương, vét nồi, vét tủ, vét túi, vét trách. // (B) Lấy sạch cả: Vơ-vét; Sạch-sành-sanh vét cho đầy túi tham (K). |
| vét | dt. (động): Loại muỗi rừng. // X. Vắt (động). |
| vét | - 1 d. Áo ngắn kiểu Âu, tay dài, cổ bẻ, dùng để mặc ngoài. Áo vét nữ. - 2 đg. 1 Lấy cho kì hết những gì còn chút ít ở sát đáy. Vét sạch niêu cơm. Tàu vét bùn ở cảng. 2 Thu nhặt cho kì hết không chừa lại chút nào. Vét túi chỉ còn mấy đồng. Mua vét để bán đầu cơ. Tổ chức đợt thi vét (kng.). |
| vét | (veste) dt. Áo ngắn kiểu Âu, tay dài, cổ bẻ, dùng để mặc ngoài: Mùa xuân, mùa cưới, cô dâu thường ôm một bó hoa lay-ơn trắng đắt tiền với một dải hoa hồng, còn chàng rể cắm túi áo vét một bông hồng thoảng hương thơm. |
| vét | dt. Loài muỗi rừng. |
| vét | đgt. 1. Dùng tay hay vật gì mà lấy những cái ở dưới đáy lên cho hết: vét nồi o vét giếng o lưới vét. 2. Thu nhặt hết: vét hết tiền trong túi o xét tuyển đợt vét. |
| vét | dt (Pháp: veste) áo kiểu âu, khuy cài phía trước, dài đến trên háng: Bây giờ nhiều phụ nữ cũng thích mặc vét đi làm. |
| vét | đgt Lấy những gì ở dưới đáy lên: Vét ao lấy bùn. 2. Lấy hết chỗ còn lại: Vét nồi; Sạch sành sanh vét cho đầy túi tham (K). trgt Nói mua những gì còn sót ở chợ: Ra chợ mua vét mớ cá. tt Nói chuyến tàu cuối cùng trong ngày: Chiều thứ bảy, đi tàu vét về quê. |
| vét | dt. Muỗi rừng. |
| vét | đt. Cào, lấy cái gì ở dưới đáy lên cho hết: Vét giếng. || Tàu vét. Ngb. Thu, lấy hết: Trộm vét hết áo quần. || Vét sạch. |
| vét | .- đg. 1. Lấy những cái ở đáy lên: Vét sông. 2. Lấy hết chỗ còn lại, thu nhặt hết: Vét nồi; Sạch sành sanh vét cho đầy túi tham (K). |
| vét | Loài muỗi rừng. |
| vét | Dùng tay hay vật gì mà lấy những cái ở dưới đáy lên cho hết: Vét nồi. Vét giếng. Lưới vét. Nghĩa bóng: Thu nhặt hết: Vét hết tiền trong đám bạc. Văn-liệu: Sanh sành-sanh vét cho đầy túi tham (K). |
| Vội vàng bác Lê đẩy con ra , vơ lấy bó lúa , đem để xuống dưới chân vò nát , vét hột thóc giã lấy gạo. |
Ai về ai ở mặc ai Tôi đi dầu đượm bấc dài năm canh Đầu làng có cái chim xanh Bay về nam ngạn đón anh bắc cầu Anh dặn em từ trước đến sau Mồng mười tháng tám đứng đầu giờ son Rạng ngày đứng gốc cây bồ hòn Mặt tuy thấy mặt dạ còn xôn xao Bắc Đẩu sánh với Nam Tào Sao Mai sánh với Sao Hôm chằng chằng Em liệu rằng em trốn khỏi anh chăng Anh như lưới vét anh quăng giữa trời. |
| Ngọn đuốc đêm đêm lập lòe ở trạm Ngã Ba từ lâu trở thành ánh mắt hung dữ của ma quỉ , khi sáng lên xoi mói đến tận chân tơ kẽ tóc của người đi thuyền , khi tắt ngấm âm thầm toan tính cho một trận vơ vét khác. |
| Triều đình đã phát động một cuộc khủng bố , đàn áp qui mô , tái lập trật tự , thu vét số thuế thiếu , kiểm soát đám dân xiêu bạt sống ngoài vòng pháp luật. |
| Chỉ cần một cái phất tay : toàn gia đình bị đâm chết , nhà cửa bị vơ vét sạch sành sanh trước khi phóng hỏa. |
Muốn làm một bọ cướp lớn à ? Cướp của ai ? Bao nhiêu năm thầy sống dưới Tuy Viễn , thầy ước tính xem có được bao nhiêu nhà giàu để ta cất công khổ nhọc từ đây xuống dưới đó cướp của ? Số của cướp được đủ nuôi ba nghìn người chúng ta được bao nhiêu ngày ? vét hết túi bọn nhà giàu rồi , thì làm gì đối với dân nhà nghèo ? Lột những cái khố rách của họ à ? Cướp mấy cái nồi đất không dính một hột cơm của họ à ? Rồi đâu phải mình rảnh tay để lột áo thiên hạ ! Quân phủ còn đó. |
* Từ tham khảo:
- vét nồi ba mươi cũng đầy niêu mốt
- vét sòng
- vét-tông
- vét túi đổ rương
- vét vòi
- vét-xi