| vàng mã | dt. Vàng và mã, những thứ cắt bằng giấy dùng đốt cho người chết, theo mê tín: đốt vàng mã. |
| vàng mã | dt Đồ mã đốt để cúng người chết: Ngày rằm tháng bảy người ta đã đốt biết bao giấy làm vàng mã. |
| vàng mã | .- Đồ mã bằng giấy nói chung. |
| Nhưng muốn lễ thế nào thì lễ , vào ngày tết Trung Nguyên nhà nào cũng phải nấu một nồi cháo trắng múc ra từng chén đặt ở trước nhà , và nhang đèn vàng mã , chè đường bỏng bộp bầy ra để cho các u hồn phảng phất ở chung quanh đó tìm lại mà phối hưởng. |
Mâu đi về phía hai mô đất ở góc khu mộ , nàng hạ ba lô , lấy hai cái đĩa nhựa , đặt trên mỗi đĩa ít hoa quả , vàng mã. |
| Ké đi ai sẽ chăm sóc mộ bà , ai sẽ thắp hương , đốt vàng mã cho bà khi ánh chiều tắt nắng? Từ lúc mẹ con nó bỏ ké mà đi , Lung đã thầm nhủ sẽ không bao giờ rời xa nơi này. |
| Cô mau lẹ mua nốt con cá chép và đồ vàng mã rồi rảo bước quay về. |
| Tết ông Công ông Táo : Thị trường vvàng mãvào mùa sớm hút người dùng. |
| vàng mãlà sản phẩm không thể thiếu dịp Tết ông Công ông Táo. |
* Từ tham khảo:
- vàng mười
- vàng nghế
- vàng nghếnh
- vàng ngoách
- vàng ngọc
- vàng như nghệ