| vạn tuế | dt. Muôn tuổi, lời chúc: Chúc thánh thượng tuế tăng vạn-tuế. |
| vạn tuế | dt. Cây cảnh, thân hình trụ cao 2-3m, lá mọc thành vòng, dài tới 2m, hình lông chim, cuống lá có gai, lá chét hình đường chỉ, mép cuốn lại, có gân lồi. |
| vạn tuế | dt. Muôn năm, muôn tuổi, thường dùng trong lời tung hô chúc tụng: Chúc thánh thượng vạn tuế. |
| vạn tuế | dt Loài cây có lá dài xòe ra như răng lược, thường sống rất lâu: Trồng cây vạn tuế làm cảnh. |
| vạn tuế | tht (H. tuế: tuổi, năm) Từ dùng để chúc sống lâu (cũ): Trước sân rồng, các quan tung hô: Vạn tuế. |
| vạn tuế | bt. Muôn tuổi: tiếng chúc tụng: Hoà-bình vạn tuế. |
| vạn tuế | .- Từ dùng để chúc tụng sự tồn tại lâu dài (cũ). |
| vạn tuế | .- Loài cây thân ngắn hình cột, đầu thân có nhiều lá dài xòe ra như răng lược, thường trồng làm cảnh ở các đình chùa. |
| vạn tuế | Muôn tuổi. Tiếng chúc-tụng: Tung-hô vạn-tuế. |
| Khi chiếc võng của Đông cung dừng lại , tiếng hô " Vạn vạn tuế " vang lên từng đợt. |
| Bây giờ đến một quan viên khác nâng cao cốc , nói : Bọn anh hùng hảo hán chúng ta cạn chén chúc vạn tuế cho phái phụ nữ ! Từ đây trở đi người nào cũng nhao nhao lên : Phụ nữ vạn tuế ! Đồ ngu ! Ái tình vạn tuế ! Vạn tuế cho những anh chồng mọc sừng ! Vive les cocus ! ... ... Hay , Hay ! Bravo ! Bis ! Bis ! Một lần nữa ! Phải lắm , tuyệt ! Nó ở đảng ố phụ ! Người ta vỗ tay hoặc cười lăn cười lộn. |
... ... Satan conduit le bal ! Nàng có một vẻ đẹp tiêu hồn ! Thế mới biết lòng thành khẩn đạo... Chúa công ơi ! Mọc sừng vạn tuế ! Rót đầy cốc cho trẫm ! Ái khanh ơi ! nó chết. |
Năm ấy , ở trong thành bên tả dựng cung Đại Thanh , bên hữu dựng chùa vạn tuế , làm kho Trấn Phúc. |
Tháng 5 , Hữu nhai tăng thống là Thẩm Văn Uyển tâu xin lập đàn chay ở chùa vạn tuế để cho tăng đồ thụ giới. |
Tháng 5 , ngày 6 , có dấu vết của thần nhân hiện ra ở chùa vạn tuế. |
* Từ tham khảo:
- vạn tử thiên hồng
- vạn vật
- vạn vật học
- vạn vô nhất thất
- vang
- vang