| uổng | trt. Phí, oan, đáng tiếc, tốn hao cách vô-ích: Cậy người chuốt ná lau tên, Nhạn bay về đền, công uổng danh hư (CD). // Cong, vạy, chịu khuất. |
| uổng | đgt. Mất đi một cách vô ích, hoài phí: uổng biết bao sức lực tiền của o chết uổng mạng o uổng công o uổng phí o oan uổng. |
| uổng | đgt Phí một cách đáng tiếc: Chẳng đi thì chớ, đi thì uổng công (cd). |
| uổng | bt. Phí, toi, đáng tiếc: Uổng-mạng. || Uổng công. Thiệt uổng. |
| uổng | .- t. Phí, mất một cách đáng tiếc: Uổng công chờ đợi. |
| uổng | Phí, toi, mất không: Uổng công. Uổng mạng. Văn-liệu: Uổng trang thục-nữ sánh cùng thất-phu. |
| Nếu con không cắp sách đi học , con sẽ cho lời me là một cái lệnh không trái được , con sẽ như mọi người khác bị ép uổng , rồi liều mình tự tử. |
Chàng ngỏ lời trách Cận : Từ độ anh Thái mất , tôi đã bảo anh đừng động chạm gì tới những việc ấy nữa , sao anh không nghe tôi ? Cận nói : Đâu có phải lỗi tại tôi , vì chị Phương tôi nên tôi bị nghi ngờ oan uổng. |
| Giọng chàng mạnh bạo , đầy cương nghị chẳng khác nào một luật sư trước toà án : Tôi thương Liên là vì Liên có làm gì nên tội mà phải uổng phí mất một đời xuân xanh , làm vợ một thằng mù. |
| Thế thì cũng uổng , thà chả yêu cho xong. |
Ðộc giả chắc nhiều người mong rằng một ngày kia Lộc sẽ nhận xét nỗi oan uổng của Mai và thân thành đến nếp nhà tranh tìm Mai để xin lỗi , để đón Mai cùng về ở với mình như xưa. |
| Trong những chuyện ấy , người thiện bao giờ cũng được hưởng hạnh phúc , người oan uổng bao giờ cũng có dịp gỡ được nỗi oan. |
* Từ tham khảo:
- uổng xích trực tầm
- uống
- uống giấm để đo khát
- uống máu ăn thề
- uống máu người không tanh
- uống nước cả cặn