| ửng đỏ | đt. Trỗ màu đỏ: Bây giờ xanh, chừng chín thì nó ửng đỏ. // tt. Hơi đỏ: Mặt trời ửng đỏ. |
| Nàng ngạc nhiên tự hỏi : Tuất lạy mình ? Tuất lạy Thân ? Bấy giờ Tuất đã tiến đến trước mặt nàng , cúi nhìn xuống đất hai má ửng đỏ , có vẻ tủi thân xấu hổ nhưng rất ngoan ngoãn hình như chỉ đợi nàng truyền cho một câu là sụp xuống lạy như lạy một ông thần tác phúc tác hoạ. |
Chú tiểu hai má ửng đỏ. |
| Lưỡng quyền ông hồng hồng ửng đỏ trên hai cái má gầy và sâu. |
| Thú nhỉ ! Nga cười : Gàn đến thế là cùng ! Anh gàn , em gàn... ừ không biết anh chàng căn cứ vào đâu mà cho rằng chị yêu hắn ? Má Hồng ửng đỏ. |
| Hồng cúi gầm mặt xuống để giấu đôi má ửng đỏ , trong khi Thảo và Tý khúc khích cười. |
| Trong lúc tôi xem sách hay ngồi nghỉ ngơi , hể cứ ngửng đầu lên là tôi lại thấy cô đăm đăm nhìn tôi , hai mắt nhung như cành hoa tím ướt ; cô vội quay mặt đi , nhưng cũng không kịp để giấu tôithấy cái vẻ e lệ làm ửng đỏ hai gò má. |
* Từ tham khảo:
- hết cả
- hết cả cái lẫn nước
- hết cả gà lẫn chuồng
- hết cả hồn lẫn vía
- hết cả ngày cả buổi
- hết cả vốn lẫn lãi