| tuôn rơi | đt. Nói về nước mắt tuôn ra và rơi xuống: Thương mẹ nhớ cha như kim châm vào dạ, Nghĩ đến chừng nào, luỵ hạ tuôn rơi . |
Bước chân lên xe nón che tay ngoắt Thảm thiết ơi chàng , nước mắt tuôn rơi Chàng ra đi mặt biển chân trời Đường thiên sơn vạn thuỷ thốt đôi lời , chẳng khuây. |
Cầu Trường Tiền sáu vày , mười hai nhịp Anh qua không kịp , tội lắm em ơi ! Nghĩa tào khang ai mà vội dứt , đêm nằm tấm tức luỵ nhỏ tuôn rơi Biết bao giờ tạc được bóng người Để đêm khuya canh vắng vui cười giải khuây. |
| Buồn cho hoang vu và cảm thấy lẻ loi , tay dờ dẫm Năm ta bấm móng tay vào vỏ dó thì thấy từ ruột cây tuôn rơi xuống hai dòng lệ đặc. |
| Hai hàng nước mắt tuôn rơi. |
| Nước mắt tuôn rơi như suối. |
Để rồi đêm đêm , khi ghé ngang căn buồng nồng nặc mùi của đau thương tan tác , nước mắt Thêu cứ giàn giụa tuôn rơi. |
* Từ tham khảo:
- bắt bó
- bắt bọ bỏ tai mình
- bắt bóng bắt gió
- bắt bóng dè chừng
- bắt bồ
- bắt hổ lìa rừng