| tủi hờn | tt Tủi phận và hờn duyên: Biết cùng ai tỏ nỗi tủi hờn. |
| Không còn ranh giới cho nỗi tủi hờn và sự hài hước cấu xé nhau. |
| Bao nhiêu nỗi tủi hờn Ngân mang vào đêm , dấm dứt. |
| Cứ tha phương nơi đất khách quê người , ôm bao mệt nhọc tủi hờn cũng có khá hơn được đâu. |
Ngày ấy bà đuổi theo một cái nhìn vu vơ ai ngờ khi quay lại đã qua nửa đời người lưu lạc , thời gian đứt đoạn như mưa , ký ức rã rời như lá mục , có cách gì bù đắp những mất mát tủi hờn. |
| Thở dài , chú biết so sánh thế này là không phải nhưng đôi lúc chẳng thể tránh khỏi tủi hờn khi nghĩ về đứa con trai ơ hờ của mình. |
| Thắp nén nhang trên bàn thờ của chị , Phú ôm mặt khóc tủi hờn. |
* Từ tham khảo:
- xúc
- xúc
- xúc báp
- xúc cảm
- xúc cảnh sinh tình
- xúc động