| tứ lục | dt. Thể văn chữ Hán, có đối mà không vần. // Cách chia tiền công, huê-lợi, v.v... một bên sáu phần, một bên bốn phần: Chia tứ-lục. |
| tứ lục | dt. Thể văn chữ Hán, câu bốn và câu sáu xen nhau, có đối mà không có vần, thường dùng trong chiếu, biểu, tấu sớ. |
| tứ lục | dt (H. lục: sáu) Thể văn cổ gồm những câu bốn âm và sáu âm xen nhau: Bài chiếu viết theo thể tứ lục. |
| tứ lục | Thể văn chữ hán, có đối mà không có vần. |
Bảy người cuốc cỏ vườn đào Gái thuyền quyên xin hỏi trai anh hào : chữ chi ? Bảy với ba , anh tính ra một chục Tam tứ lục , anh tính lại cửu chương Liệu bề đát được thì đươn Đừng có gầy rồi bỏ , thế thường cười chê. |
BK Bảy với ba , anh tính ra một chục Tam tứ lục , anh tính lại cửu chương Liệu bề đáp được thì thương Đừng gầy mà bỏ thế thường cười chê. |
Bảy với ba , anh tính ra một chục Tam tứ lục , anh tính lại cửu chương Liệu bề đát được thì đươn Đừng gầy mà bỏ thế thường khó coi. |
| Kỳ thứ ba thi một bài chiếu theo thể Hán , một bài chế , một bài biểu theo thể tứ lục đời Đường. |
* Từ tham khảo:
- tứ phía
- tứ phùng
- tứ phương
- tứ quý
- tứ quý
- tứ sắc