| từ lâm | dt (H. từ: lời văn; lâm: rừng. - Nghĩa đen: Rừng văn) Khu vực văn chương: Chen chân vào chốn từ lâm. |
Tôi đương mang tấm lòng như thế , thời đến một nơi gọi là từ lâm ; xa xa toàn là núi , ngọn nọ ngọn kia không dứt , sắc núi màu lam , buổi sáng buổi chiều mây bay sương phủ. |
| từ lâm là một cái làng nhỏ ở chân đồi , vẻ đặc sắc nhất là tỉnh , có con sông con , sắc nước trong xanh chảy từ từ trong lòng cát trắng. |
Ông cụ nói : Nhà quê tôi đây , người dưới làng từ lâm gần hết là người trong họ tôi cả. |
| Dưới làng từ lâm có cái trường mới mở mà chưa có thầy giáo , để tôi nói cho họ biết ông là ai , rồi ông dạy học ở đấy , xem xét phong tục cho tiện. |
Anh ạ , thế là từ hôm ấy , ngày ngày hai buổi xuống đồi dạy học ; dân làng từ lâm thật là thuần hậu , càng ở lâu càng mến mà họ cũng có ý mến tôi , học trò cũng khá đông. |
| Tôi trở về từ lâm thời lòng đã tê tái , lúc trông thấy cái yêu quí xa xa , bao nhiêu nỗi buồn như giũ sạch , lòng thấy nhẹ nhàng hăng hái , rất tin về công việc mình làm , không có những cái ý nghĩ băn khoăn nó xô đẩy nữa. |
* Từ tham khảo:
- kết mạc
- kếtmạch
- kết nạp
- kết nghĩa
- kết nghĩa vườn đào
- kết nhiệt